Câu hỏi: Tên gọi "xã viên" trong Luật Hợp tác xã 2003 đã được Luật Hợp tác xã 2012 chuyển thành:
A. Ứng viên
B. Thành viên
C. Sáng lập viên
D. Hợp tác xã thành viên
Câu 1: Tài sản nào KHÔNG thuộc tài sản của công ty hợp danh?
A. Tài sản góp vốn của các thành viên cho công ty
B. Tài sản thu được từ mọi hoạt động kinh doanh của các thành viên hợp danh và thành viên góp vốn
C. Tài sản tạo lập được mang tên công ty
D. Tài sản thu được từ hoạt động kinh doanh do các thành viên hợp danh thực hiện nhân danh công ty và từ các hoạt động kinh doanh các ngành, nghề kinh doanh đã đăng ký của công ty do các thành viên hợp danh nhân danh cá nhân thực hiện
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu 2: Theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp Y không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào. Hỏi Y thuộc loại hình doanh nghiệp nào?
A. Công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân
B. Công ty hợp danh và công ty TNHH 1 thành viên
C. Công ty TNHH hai thành viên và công ty hợp danh
D. Doanh nghiệp tư nhân và công ty TNHH 1 thành viên
30/08/2021 1 Lượt xem
Câu 3: Trường hợp Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định áp dụng pháp luật nước ngoài, tập quán thương mại quốc tế hoặc có quy định khác với quy định của pháp luật Việt Nam, thì:
A. Phải áp dụng theo quy định của Điều ước quốc tế
B. Áp dụng theo pháp luật Việt Nam hoặc theo Điều ước quốc tế
C. Áp dụng theo sự lựa chọn của nguyên đơn
D. Phải áp dụng theo pháp luật Việt Nam
30/08/2021 1 Lượt xem
Câu 4: Thương nhân nước ngoài là thương nhân:
A. Được thành lập, đăng ký theo quy định của pháp luật nước ngoài
B. Đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nước thứ ba
C. Đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam
D. Được cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài công nhận
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu 5: Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài không được thực hiện hành vi nào?
A. Thuê trụ sở
B. Có con dấu mang tên Văn phòng đại diện
C. Thực hiện hoạt động sinh lợi trực tiếp tại Việt Nam
D. Tuyển dụng lao động là người Việt Nam
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu 6: Thời hiệu khiếu nại vụ việc cạnh tranh:
A. 1 năm kể từ ngày hành vi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về cạnh tranh được thực hiện
B. 2 năm kể từ ngày hành vi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về cạnh tranh được thực hiện
C. 18 tháng kể từ ngày hành vi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về cạnh tranh được thực hiện
D. 3 năm kể từ ngày hành vi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về cạnh tranh được thực hiện
30/08/2021 1 Lượt xem
Câu hỏi trong đề: Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật kinh doanh - Phần 19
- 0 Lượt thi
- 45 Phút
- 25 Câu hỏi
- Sinh viên
Cùng chủ đề Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật kinh doanh có đáp án
- 514
- 7
- 25
-
24 người đang thi
- 249
- 4
- 25
-
13 người đang thi
- 414
- 2
- 25
-
27 người đang thi
- 270
- 1
- 25
-
26 người đang thi
Chia sẻ:
Đăng Nhập để viết bình luận