Câu hỏi: Phát biểu nào dưới đây về tín dụng của ngân hàng thương mại là phù hợp?

329 Lượt xem
18/11/2021
3.9 8 Đánh giá

A. Tín dụng NHTM nhà nước kinh doanh không vì mục đích lợi nhuận

B. Tín dụng có đảm bảo và tín dụng không có đảm bảo

C. Tín dụng ngân hàng thương mại cổ phần là tín dụng tư nhân

D. Tín dụng NHTM có hoàn trả và tín dụng NHTM không có hoàn trả

Đăng Nhập để xem đáp án
Câu hỏi khác cùng đề thi
Câu 1: Để thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh cho khách hàng, ngân hàng có thể phát hành bảo lãnh bằng những hình thức nào?

A. Bảo lãnh ngân hàng có thể thực hiện bằng nhiều hình thức như phát hành thư bảo lãnh, lời hứa bảo lãnh, ký xác nhận bảo lãnh trên các hối phiếu và lệnh phiếu

B. Bảo lãnh ngân hàng có thể thực hiện bằng nhiều hình thức như phát hành thư bảo đảm cho bảo lãnh, xác nhận bảo lãnh, ký xác nhận bảo lãnh trên các hối phiếu và lệnh phiếu.

C. Bảo lãnh ngân hàng có thể thực hiện bằng nhiều hình thức như phát hành thư bảo lãnh, xác nhận bảo lãnh, ký xác nhận bảo lãnh trên các hối phiếu và lệnh phiếu.

D. Bảo lãnh ngân hàng có thể thực hiện bằng nhiều hình thức như phát hành thư bảo lãnh, xác nhận bảo lãnh, ký xác nhận bảo lãnh trên các hợp đồng của khách hàng

Xem đáp án

18/11/2021 0 Lượt xem

Câu 2: Rủi ro lãi suất có thể phát sinh như thế nào trong hoạt động của ngân hàng thương mại ?

A. Ngân hàng có danh mục huy động vốn theo lãi suất cố định, trong khi danh mục cho vay và đầu tư theo lãi suất thả nổi.

B. Ngân hàng có danh mục huy động vốn theo lãi suất thả nổi, trong khi danh mục cho vay và đầu tư theo lãi suất cố định.

C. Cả A và B là sai

D. Cả A và B là đúng

Xem đáp án

18/11/2021 0 Lượt xem

Câu 3: Lãi suất chiết khấu các giấy tờ có giá của khách hàng (không phải là của TCTD) do ai quy định?

A. Do NHTW quy định

B. Do từng NHTM quy định

C. Do các NHTM cùng xác định

D. Do các NHTM xây dựng trình NHTW phê duyệt

Xem đáp án

18/11/2021 0 Lượt xem

Câu 4: Ở VN hiện nay, các khoản nợ của NHTM được phân thành những loại nào?

A. Nhóm các khoản nợ được đánh giá có khả năng thu hồi được nợ gốc, lãi đúng hạn và các khoản nợ có khả năng thu hồi đủ nợ gốc, lãi nhưng có dấu hiệu giảm khả năng trả nợ (gia hạn nợ).

B. Gồm A, nhóm không trả được một phần hay toàn bộ nợ gốc và lãi trong vòng 180 ngày kể từ ngày đến hạn trả.

C. Gồm B, nhóm không trả được một phần hay toàn bộ nợ gốc và lãi trong vòng 180 ngày kể từ ngày đến hạn trả, nhóm không trả được một phần hay toàn bộ nợ gốc và lãi trong thời gian từ 181 đến 360 ngày kể từ ngày đến hạn trả.

D. Gồm C, nhóm không trả được một phần hay toàn bộ nợ gốc và lãi trong thời gian từ 181 đến 360 ngày kể từ ngày đến hạn trả, nhóm không trả được một phần hay toàn bộ nợ gốc và lãi sau 360 ngày, và khoản nợ không có khả năng thu hồi.

Xem đáp án

18/11/2021 0 Lượt xem

Câu 5: Phát biểu nào dưới đây phản ánh chính xác nhất về mục tiêu của phân tích tín dụng trước khi quyết định cho vay?

A. Khi khách hàng vay vốn đảm bảo đúng mục đích, đối tượng; tăng cường sử dụng vốn vay có hiệu quả, trả nợ đúng hạn; chỉ ra những tình huống có thể dẫn đến rủi ro cho ngân hàng, tiên lượng khả năng kiểm soát những loại rủi ro đó và dự kiến các biện pháp phòng ngừa và hạn chế thiệt hại có thể xảy ra.

B. Chỉ để kiểm tra khách hàng vay vốn

C. Để cho cán bộ tín dụng ngân hàng quan tâm đến thu nợ khi cho vay

D. Để các bộ phận của ngân hàng biết được tình hình cho vay và thu

Xem đáp án

18/11/2021 0 Lượt xem

Câu 6: Các phương tiện thanh toán quốc tế chủ yếu gồm những phương tiện nào

A. Hối phiếu, kỳ phiếu, séc

B. Hối phiếu, séc

C. Kỳ phiếu

D. Séc

Xem đáp án

18/11/2021 0 Lượt xem

Chưa có bình luận

Đăng Nhập để viết bình luận

Trắc nghiệm nghiệp vụ ngân hàng - Phần 6
Thông tin thêm
  • 7 Lượt thi
  • 60 Phút
  • 50 Câu hỏi
  • Người đi làm