Câu hỏi: Nhu cầu xã hội là gì?
A. Là nhu cầu được quan hệ với những người khác để thể hiện và chấp nhận tình cảm, sự chăm sóc và sự hiệp tác.
B. Là nhu cầu được ổn định, chắc chắn, được bảo vệ khỏi điều bất trắc hoặc nhu càu tự bảo vệ.
C. Là nhu cầu có địa vị, được người khác công nhận và tôn trọng, cung như nhu cầu tự tôn trọng mình.
D. Cả 3 ý trên đều sai.
Câu 1: Ý nghĩa của tiền lương trong doanh nghiệp đối với người lao động?
A. Tiền công, tiền lương là phần cơ bản nhất trong thu nhập của người lao động
B. Tiền công, tiền lương kiếm được ảnh hưởng đến địa vị của người lao động
C. Khả năng kiếm được tiền công cao hơn sẽ tạo ra động lực thúc đẩy người lao động ra sức học tập để nâng cao giá trị của họ đối với tổ chức thông qua sự nâng cao trình độ và sự đóng góp cho tổ chức
D. Tất cả đều đúng
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu 2: Hệ số lương là:
A. Bảng xác định quan hệ tỷ lệ về tiền về tiền lương giữa những công nhân trong cùng một nghề hoặc nhóm nghề giống nhau theo trình độ lành nghề của họ.
B. Bậc phân biệt về trình độ lành nghề của công nhân và được sắp xếp từ thấp đến cao.
C. Là hệ số chỉ rõ lao động của công nhân ở một bậc nào đó được trả lương cao hơn người lao động làm ở những công việc được xếp vào mức lương tối thiểu là bao nhiêu lần.
D. Tất cả các ý trên đều đúng.
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu 3: Khi nghiên cứu lương bổng trên thị trường lao động, các doanh nghiệp cần:
A. Xem xét mức lương thịnh hành trên thị trường lao động đối với từng ngành nghề, từng khu vực liên quan đến doanh nghiệp
B. Nghiên cứu giá cả hàng hóa nói chung, giá thuê mướn công nhân
C. Nghiên cứu mức chi phí sinh hoạt chung
D. Cả 3 đáp án
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu 4: Công nhân A hoàn thành kế hoạch sản lượng vượt mức 5%, tiền công sản phẩm theo đơn giá cố định của công nhân đó là 700.000 đồng. Theo qui định, cứ vượt mức 1% thì được thưởng là 2% so với tiền công tính theo đơn giá cố định. Tiền công tính theo sản phẩm có thưởng của công nhân đó là:
A. 770.000 đồng
B. 780.000 đồng
C. 790.000 đồng
D. 800.000 đồng
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu 5: Theo Điều 85 Bộ luật Lao động Việt Nam thì hình thức sa thải không áp dụng trong trường hợp nào sau đây?
A. Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, tiết lộ bí mật hoặc có hành vi làm thiệt hại nghiêm trọng tài sản, lời ích của tổ chức.
B. Người lao động tái vi phạm chính sách, quy tắc của tổ chức.
C. Tự ý bỏ việc 5 ngày cộng dồn trong tháng hoặc 20 ngày cộng dồn trong 1 năm mà không có lý do chính đáng.
D. Trong thời hạn bị xử lý kỷ luật kéo dài thời gian nâng lương hoặc chuyển làm công việc khác lại tái phạm hoặc bị cách chức mà tái phạm.
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu 6: Thang lương, bảng lương của doanh nghiệp, cơ quan áp dụng làm cơ sở để:
A. Thoả thuận tiền lương trong ký kết hợp đồng lao động; Xác định đơn giá tiền lương, thực hiện chế độ nâng bậc lương theo thoả thuận trong hợp đồng lao động và thoả ước lao động tập thể
B. Đóng và hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật; Trả lương ngừng việc và các chế độ khác theo quy định của pháp luật lao động
C. Giải quyết các quyền lợi khác theo thoả thuận của hai bên và theo quy định của pháp luật lao động
D. Cả A, B, C đều đúng
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu hỏi trong đề: Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Quản trị Nguồn nhân lực - Phần 12
- 10 Lượt thi
- 30 Phút
- 25 Câu hỏi
- Sinh viên
Cùng chủ đề Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Quản trị Nguồn nhân lực có đáp án
- 1.0K
- 63
- 25
-
14 người đang thi
- 651
- 32
- 25
-
47 người đang thi
- 561
- 19
- 25
-
32 người đang thi
- 1.2K
- 22
- 25
-
95 người đang thi
Chia sẻ:
Đăng Nhập để viết bình luận