Câu hỏi: Nhìn vào một bản hợp đồng mua bán ngoại thương, người ta thường thấy những quy định có liên quan đến thanh toán quốc tế gồm có: đồng tiền tính toán, đồng tiền thanh toán, thời gian thanh toán, phương tiện dùng thanh toán và phương thức thanh toán. Trong bốn ý kiến sau đây, ý kiến nào đúng?
A. Có hợp đồng thể hiện đồng tiến tính toán khác với đồng tiền thanh toán
B. Luật quy định hợp đồng phải ghi đồng tiền tính toán là một ngoại tệ, đồng tiền thanh toán là đồng tiền khác
C. Incoterms quy định cụ thể rồi, hai bên chỉ cần chọn một cách quy định nào đó rồi ghi vào hợp đồng thôi
D. Hợp đồng nào cũng phải ghi hai loại tiền tính toán và tiền thanh toán
Câu 1: Thuật ngữ CIF Cost, Insurance and Freight (named port of destination)/Tiền hàng, bảo hiểm và cước phí vận tải (cảng đích qui định) trong Incoterms 2000 & 2010 quy định:
A. Người giao nhận có trách nhiệm trả chi phí dỡ hàng nếu chi phí này không bao gồm trong chi phí vận tải
B. Người mua có trách nhiệm trả chi phí dỡ hàng ngay cả khi chi phí này bao gồm trong cước phí vận tải
C. Người bán có trách nhiệm trả chi phí dỡ hàng nếu chi phí này đã bao gồm trong cước phí vận tải
D. Người bán có trách nhiệm trả chi phí dỡ hàng trong cước phí vận tải và thu lại của người mua hàng hóa
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu 2: Vận đơn đã xếp hàng (shipped on board bill of lading) là vận đơn đường biển:
A. Mà chủ tàu cấp cho chủ hàng với đầy đủ nội dung cam kết rằng hàng nhất định sẽ được thực sự xếp lên tàu
B. Mà chủ tàu cấp cho chủ hàng chứng nhận hàng đã được thuyền trưởng nhận và cam kết xếp lên tàu có tên ghi trên vận đơn
C. Mà chủ tàu cấp cho chủ hàng chứng nhận hàng đã thực sự xếp lên tàu. Ngày tháng xếp hàng được chỉ rõ
D. Mà chủ tàu cấp cho chủ hàng chứng nhận hàng đã được thuyền trưởng nhận và cam kết xếp lên tàu thích hợp với hàng đó
30/08/2021 1 Lượt xem
Câu 3: Trong Incoterm 2010 các thuật ngữ FOB Free On Board (named port of shipment)/Giao hàng lên tàu (tại cảng bốc hàng qui định), CFR Cost and Freight (named port of destination)/Tiền hàng và cước phí vận tải (cảng đích qui định) và CIF Cost, Insurance and Freight (named port of destination)/Tiền hàng,bảo hiểm và cước phí vận tải (cảng đích qui định) có điểm giống nhau là ) rủi ro hàng hoá đã chuyển từ ngưới bán sang người mua:
A. Khi hàng hoá sẵn sàng giao trên boong tàu tại cảng dỡ hàng
B. Khi hàng hoá được bốc lên boong tàu tại cảng xếp hàng
C. Khi hàng hoá được dỡ khỏi khỏi boong tàu tại cảng dỡ hàng
D. Khi hàng hoá được đặt dọc mạn tàu biển tại cảng xếp hàng
30/08/2021 1 Lượt xem
Câu 4: Phương thức thanh toán nhờ thu (collection of payment) là phương thức sau khi hoàn thành việc giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ thì người bán uỷ thác cho ngân hàng thông qua hối phiếu mình phát hành để đòi tiền người mua:
A. Phương thức này là phương thức có lợi nhất cho người bán, người mua buộc phải trả tiền ngay khi người bán giao hàng lên phương tiện vận tải đầu tiên
B. Phương thức này chậm nhận được tiền, người mua có thể từ chối trả tiền và nhận hàng, thường chỉ dùng khi có sự tín nhiệm cao giữa người bán với người mua
C. Có thể coi phương thức này là phương thức thu tiền tuy không nhanh nhất, nhưng buộc phải sử dụng vì việc thanh toán nào chẳng phải qua ngân hàng
D. Có thể coi phương thức này là phương thức mà người bán thu tiền nhanh nhất, an toàn nhất, không còn phương thức nào hơn
30/08/2021 1 Lượt xem
Câu 5: Trong hợp đồng thuê tàu giữa chủ hàng và chủ tàu, phần “điều kiện giao hàng” thường có ghi bên cạnh thuật ngữ của Incoterm một cụm từ “FI.S”, điều đó có nghĩa là “Free in and Stowage”:
A. Tức là người vận tải không có trách nhiệm xếp hàng xuống tàu, xếp đặt hàng trong khoang tàu
B. Tức là người vận tải có trách nhiệm xếp hàng xuống tàu, xếp đặt hàng trong khoang tàu
C. Tức là người mua trả chi phí xếp hàng xuống tàu, xếp đặt hàng trong khoang tàu
D. Tức là người bán hàng không có trách nhiệm xếp hàng xuống tàu, xếp đặt hàng trong khoang tàu
30/08/2021 3 Lượt xem
Câu 6: Nếu một hợp đồng mua bán ngoại thương bị coi là vô hiệu toàn bộ:
A. Thì hai bên ký kết hợp đồng chỉ có trách nhiệm thực hiện một phần hai giá trị hợp đồng đó
B. Thì toàn bộ nội dung hợp đồng đó phải được huỷ bỏ
C. Thì toàn bộ hàng hóa của hợp đồng có thể bị tịch thu
D. Thì hai bên ký kết hợp đồng có thể thoả thuận thực hiện một phần ba giá trị hợp đồng đó
30/08/2021 3 Lượt xem
Câu hỏi trong đề: Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Quản trị xuất nhập khẩu - Phần 1
- 365 Lượt thi
- 30 Phút
- 25 Câu hỏi
- Sinh viên
Cùng chủ đề Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Quản trị xuất nhập khẩu có đáp án
- 1.6K
- 188
- 25
-
65 người đang thi
- 1.1K
- 110
- 25
-
63 người đang thi
- 1.0K
- 98
- 25
-
19 người đang thi
- 1.1K
- 75
- 25
-
43 người đang thi
Chia sẻ:
Đăng Nhập để viết bình luận