Câu hỏi: Nghị định 81/2002/NĐ-CP ngày 17/10/2002 của Chính phủ quy định tỷ lệ thành phần các Thành viên Hội đồng tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ như thế nào?
A. 2/3 là đại diện cho cơ quan quản lý nhà nước có liên quan, tổ chức sản xuất - kinh doanh sử dụng kết quả khoa học và công nghệ, các tổ chức khác có liên quan; 1/3 là nhà khoa học và công nghệ hoạt động trong lĩnh vực khoa học và công nghệ có liên quan
B. 1/3 là đại diện cho cơ quan quản lý nhà nước có liên quan, tổ chức sản xuất - kinh doanh sử dụng kết quả khoa học và công nghệ, các tổ chức khác có liên quan; 2/3 là nhà khoa học và công nghệ hoạt động trong lĩnh vực khoa học và công nghệ có liên quan
C. 02 người là đại diện cho cơ quan quản lý nhà nước có liên quan, tổ chức sản xuất - kinh doanh sử dụng kết quả khoa học và công nghệ, các tổ chức khác có liên quan; 03 người là nhà khoa học và công nghệ hoạt động trong lĩnh vực khoa học và công nghệ có liên quan
D. Cả a, b, c đều đúng
Câu 1: Nghị định 81/2002/NĐ-CP ngày 17/10/2002 của Chính phủ quy định khi thành lập tổ chức nghiên cứu và phát triển, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ phải có các điều kiện nào sau đây?
A. Có mục tiêu, phương hướng hoạt động phù hợp với quy định của pháp luật; có Điều lệ tổ chức và hoạt động
B. Có đủ trình độ về nhân lực; có cơ sở vật chất để triển khai hoạt động khoa học và công nghệ
C. Được Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định thành lập
D. Cả a, b, c đều đúng
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu 2: Theo quy định tại Thông tư liên tịch số 05/2008/TTLT-BKHCN-BNV ngày 18/6/2008 của Liên Bộ Khoa học và Công nghệ - Bộ Nội vụ, Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan chuyên môn thuộc cơ quan nào sau đây?
A. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
B. Bộ Tài nguyên và Môi trường
C. Bộ Khoa học và Công nghệ
D. Cả a, b, c đều đúng
30/08/2021 1 Lượt xem
Câu 3: Thông tư liên tịch số 05/2008/TTLT-BKHCN-BNV ngày 18/6/2008 của Liên Bộ Khoa học và Công nghệ - Bộ Nội vụ quy định Sở Khoa học và Công nghệ có nhiệm vụ gì về sở hữu trí tuệ?
A. Hướng dẫn nghiệp vụ sở hữu công nghiệp đối với các tổ chức và cá nhân tại địa phương
B. Quyết định bảo vệ quyền lợi hợp pháp của nhà nước, tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp
C. Chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành của địa phương xử lý các hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp trên địa bàn theo quy định của pháp luật
D. a và c đúng
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu 4: Nghị định 81/2002/NĐ-CP ngày 17/10/2002 của Chính phủ quy định những người tham gia làm Thành viên của Hội đồng xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ phải có điều kiện gì?
A. Phải là các chuyên gia có uy tín, khách quan
B. Phải có trình độ chuyên môn phù hợp trong lĩnh vực khoa học và công nghệ được giao tư vấn
C. Phải am hiểu sâu trong lĩnh vực khoa học và công nghệ được giao tư vấn
D. Cả a, b, c đều đúng
30/08/2021 1 Lượt xem
Câu 5: Quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ quy định tại Luật Khoa học và Công nghệ năm 2000 bao gồm bao nhiêu nội dung?
A. 10 nội dung.
B. 11 nội dung.
C. 12 nội dung.
D. 13 nội dung.
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu 6: Đáp án nào sau đây nêu đúng và đầy đủ nhiệm vụ của Hội đồng xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ quy định tại Nghị định 81/2002/NĐ-CP ngày 17/10/2002 của Chính phủ?
A. Phân tích, đánh giá, kiến nghị về mục tiêu, yêu cầu và kết quả dự kiến của chương trình, đề tài, dự án.
B. Tư vấn, đánh giá, kiến nghị về mục tiêu, yêu cầu và kết quả dự kiến của chương trình, đề tài, dự án.
C. Tư vấn trong việc kết quả dự kiến của chương trình, đề tài, dự án.
D. Đánh giá các nội dung tư vấn về mục tiêu, yêu cầu của chương trình, đề tài, dự án.
30/08/2021 1 Lượt xem
Câu hỏi trong đề: Trắc nghiệm thi công chức Chuyên ngành Khoa học và Công nghệ - Phần 4
- 0 Lượt thi
- Không giới hạn
- 25 Câu hỏi
- Người đi làm
Cùng chủ đề Bộ câu hỏi trắc nghiệm thi công chức Chuyên ngành Khoa học và Công nghệ
- 287
- 0
- 25
-
65 người đang thi
- 362
- 0
- 25
-
59 người đang thi
- 365
- 0
- 25
-
85 người đang thi
Chia sẻ:
Đăng Nhập để viết bình luận