Câu hỏi: Mặt bằng tầng trong bản vẽ kiến trúc là:
A. Hình cắt bằng của ngôi nhà hay công trình khi dùng một mặt phẳng cắt nằm ngang ở cao độ cách mặt sàn khoảng cách bằng 1/3 chiều cao của tầng (hoặc ở cao độ 1 m trên mặt sàn) cắt qua ngôi nhà hay công trình. Trong trường hợp cửa sổ được thiết kế cao hơn cao độ quy ước ở trên, thì mặt cắt ngang được lấy ở cao độ ngang qua cửa sổ.
B. Hình ảnh những gì có thể trông thấy được trên hình chiếu bằng các tầng của ngôi nhà hay công trình.
C. Hình chiếu bằng các tầng của ngôi nhà hay công trình trên mặt bằng các tầng.
D. Tất cả các nội dung trên.
Câu 1: Mặt cắt trong hồ sơ thiết kế kỹ thuật được thể hiện với tỷ lệ 1:100 hoặc 1:50 và phải thể hiện:
A. Không gian bên trong của công trình
B. Độ cao và kết cấu các bộ phận công trình
C. Những chỗ đặc trưng nhất của công trình
D. Tất cả các nội dung nêu trên
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu 2: Trong thiết kế phòng khán giả, góc nhìn của khán giả ngồi giữa từ hàng ghế đầu đến hàng ghế cuối nằm trong giới hạn từ:
A. 10° – 90°
B. 20° – 100°
C. 30° – 110°
D. 40° – 120°
30/08/2021 3 Lượt xem
Câu 3: Nội dung của bản vẽ chi tiết cấu tạo kiến trúc cần thể hiện trong bản vẽ chi tiết của hồ sơ thiết kế kiến trúc:
A. Các chi tiết cấu tạo đặc trưng nhất của các bộ phận kết cấu
B. Vật liệu sử dụng, các kích thước chi tiết, số thứ tự chi tiết
C. Trong một bản vẽ nếu các chi tiết được thể hiện ở các tỷ lệ khác nhau thì bên cạnh hình vẽ phải ghi tỷ lệ kích thước sử dụng
D. Tất cả các nội dung nêu trên
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu 4: Theo quy chuẩn hiện hành, yêu cầu về chiếu sáng tự nhiên cho nhà ở quy định:
A. Tất cả các căn hộ phải được chiếu sáng tự nhiên
B. Căn hộ từ 2 phòng trở lên cho phép tối đa 1 phòng không có chiếu sáng tự nhiên
C. Nhà ở tập thể: tối thiểu 40 % số phòng phải được chiếu sáng tự nhiên
D. Tất cả các nội dung trên
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu 5: Trong bản vẽ mặt bằng của mái bằng thể hiện:
A. Khe lún của công trình (nếu có), Vị trí ống khói, ống thông hơi, lỗ thoát nước mưa và các bộ phận của công trình có trên mái
B. Kích thước định vị của các bộ phận trên mái với nhau hoặc so với một điểm cố định
C. Hướng thoát nước, độ cao của rãnh thoát nước, đường phân thủy
D. Tất cả các nội dung trên
30/08/2021 3 Lượt xem
Câu 6: Công suất sử dụng của bể bơi (số người lớn nhất khi luyện tập hay thi đấu trong cùng một buổi) theo tiêu chuẩn TCVN 4260:2012 được tính như sau:
A. - Bể bơi: 10 người/đường bơi; - Nhảy cầu: 5 người/cầu nhảy; - Bóng nước: 15 người/bể
B. - Bể bơi: 12 người/đường bơi; - Nhảy cầu: 6 người/cầu nhảy; - Bóng nước: 20 người/bể
C. - Bể bơi: 15 người/đường bơi; - Nhảy cầu: 8 người/cầu nhảy; - Bóng nước: 22 người/bể
D. - Bể bơi: 18 người/đường bơi; - Nhảy cầu: 10 người/cầu nhảy; - Bóng nước: 25 người/bể
30/08/2021 1 Lượt xem
Câu hỏi trong đề: Bộ câu hỏi trắc nghiệm chứng chỉ hành nghề xây dựng - Phần 44
- 0 Lượt thi
- 60 Phút
- 50 Câu hỏi
- Sinh viên
Cùng chủ đề Bộ câu hỏi trắc nghiệm chứng chỉ hành nghề xây dựng có đáp án
- 485
- 1
- 50
-
63 người đang thi
- 430
- 0
- 50
-
57 người đang thi
- 403
- 0
- 50
-
47 người đang thi
- 404
- 2
- 50
-
52 người đang thi
Chia sẻ:
Đăng Nhập để viết bình luận