Câu hỏi: Hợp đồng bảo hiểm định giá (Valued Policy) ghi trong hợp đồng mua bán ngoại thương là:

253 Lượt xem
30/08/2021
3.5 6 Đánh giá

A. Loại hợp đồng khi ký người ta ghi rõ trị giá hàng hóa để tính phi bảo hiểm, trị giá bảo hiểm

B. Loại hợp đồng khi ký người ta ghi rõ mức phí bảo hiểm, mức bồi thường của hợp đồng bảo hiểm

C. Loại hợp đồng khi ký người ta ghi rõ trị giá hoặc số tiền bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm

D. Loại hợp đồng khi ký người ta không ghi rõ trị giá hoặc số tiền bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm

Đăng Nhập để xem đáp án
Câu hỏi khác cùng đề thi
Câu 1: Thư tín dụng đối ứng (reciprocal L/C) thỉnh thoảng được sử dụng trong mua bán ngoại thương, nó là:

A. Loại thư tín dụng sử dụng trong phương thức mua bán hàng đổi hàng. Khi người bán hàng này nhận được L/C của người mua thì giao hàng rồi ghi sổ số tiền mình có, đồng thời mở L/C khác để người kia giao hàng cho mình rồi người đó lại ghi số như vậy

B. Loại thư tín dụng sử dụng trong phương thức mua bán hàng đổi hàng. Khi người bán hàng này nhận được L/C của người mua thì giao hàng rồi lấy tiền mặt, khi người kia là người bán giao hàng cho mình thì dùng khoản tiền mặt đó để thanh toán

C. Loại thư tín dụng sử dụng trong phương thức mua bán hàng đổi hàng. Khi người bán hàng này nhận được L/C của người mua kia thì phải mở một L/C khác với trị giá tương đuơng cho người mua kia với tư cách là người bán loại hàng khác cho mình

D. Loại thư tín dụng sử dụng trong phương thức mua bán hàng đổi hàng. Khi người bán hàng này nhận được L/C của người mua thì giao hàng rồi lấy tiền mặt, khi người kia là người bán giao hàng cho mình thì dùng khoản tiền mặt đó để mở L/C khác

Xem đáp án

30/08/2021 1 Lượt xem

Câu 2: Hợp đồng mua bán ngoại thương thường yêu cầu ngưới bán cung cấp Vận đơn hoàn hảo (Clean bill of lading). Vận đơn đó:

A. Là vận đơn (còn được gọi là sạch hay vận đơn tinh khiết) mà trên đó không có ghi chú gì xấu của thuyền trưởng về khuyết tật của hàng hoá, bao bì hàng hoá đã xếp lên tàu

B. Là vận đơn mà trên đó thuyền trưởng chỉ có một ghi chú xấu về bao bì hàng hoá đã xếp lên tàu

C. Là vận đơn mà trên đó có ghi chú gì của thuyền trưởng về khuyết tật của hàng hoá, bao bì hàng hoá đã xếp lên tàu, nhưng không ghi nhiều tới mức nghi ngờ về chất lượng

D.  Là vận đơn mà trên đó thuyền trưởng chỉ có một ghi chú xấu về ký mã hiệu hàng hoá đã xếp lên tàu

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 3: Vận đơn đi thẳng hay vận đơn đến thẳng (Direct Bill of Lading):

A. Là vận đơn mà hàng hoá được chở thẳng từ cảng xếp đến cảng dỡ hàng, đoạn đường đi là đường thẳng không vòng vèo qua nhiều nước

B. Là vận đơn mà hàng hoá được chở thẳng từ cảng xếp đến cảng dỡ hàng, không qua xếp dỡ tại một cảng chuyển tải nào trên dọc đường

C. Là vận đơn mà hàng hoá được chở từ cảng xếp đến cảng dỡ hàng, chỉ qua xếp dỡ tại duy nhất một cảng chuyển tải trên dọc đường

D. Là loại vận đơn đường biển mà người ta còn có tên gọi khác là vận đơn suốt (through bill of lading) trên đó có ghi tên cảng xếp và dỡ hàng

Xem đáp án

30/08/2021 1 Lượt xem

Câu 4: Vận đơn không hoàn hảo (unclean Bill of Lading) là vận đơn đường biển mà trên vận đơn đó:

A. Thuyền trưởng không ghi chú, nhận xét xấu về tình trạng bao bì hàng hoá hay chất lượng hàng hoá

B. Thuyền trưởng không ghi thêm gì về tình trạng bề ngoài của hàng hoá ngoài ghi số lượng, trọng lượng, chủng loại hàng hóa đã xếp ngày nào đó

C. Thuyền trưởng ghi chú, nhận xét xấu về tình trạng bao bì hàng hoá hay chất lượng hàng hoá.

D. Thuyền trưởng không ghi thêm gì về tình trạng bao bì hàng hoá hay chất lượng hàng hoá ngoài ghi số lượng, trọng lượng hàng đã xếp ngày nào đó

Xem đáp án

30/08/2021 1 Lượt xem

Câu 5: Trong hợp đồng thuê tàu giữa chủ hàng và chủ tàu, phần “điều kiện giao hàng” thường có ghi bên cạnh thuật ngữ của Incoterm một cụm từ “F.I.O.S”, điều đó có nghĩa là điều kiện Free in and Stowage:

A. Tức là chủ tàu không chịu phí xếp hàng lên tàu, san hàng trong hầm tàu và phí dỡ hàng khỏi tàu

B. Tức là cả chủ tàu và chủ hàng đều không chịu phí xếp hàng lên tàu, san hàng trong hầm tàu và phí dỡ hàng khỏi tàu

C. Tức là người bán không chịu phí xếp hàng lên tàu, san hàng trong hầm tàu và phí dỡ hàng khỏi tàu

D. Tức là chủ hàng không chịu phí xếp hàng lên tàu, san hàng trong hầm tàu và phí dỡ hàng khỏi tàu

Xem đáp án

30/08/2021 1 Lượt xem

Câu 6: Thuật ngữ CIF Cost, Insurance and Freight (named port of destination)/Tiền hàng, bảo hiểm và cước phí vận tải (cảng đích qui định) có quy định rằng:

A. Người mua có trách nhiệm thu xếp và người bán trả cước phí chuyển hàng hóa tới cảng đích

B. Người bán có trách nhiệm thu xếp tàu và người mua trả cước phí chuyển hàng hóa tới cảng đích

C. Người bán có trách nhiệm thu xếp tàu và chịu trách nhiệm trả cước phí chuyển hàng hóa tới cảng đích

D. Người giao nhận có trách nhiệm thu xếp tàu và người bán trả cước phí chuyển hàng hóa tới cảng đích

Xem đáp án

30/08/2021 3 Lượt xem

Chưa có bình luận

Đăng Nhập để viết bình luận

Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Quản trị xuất nhập khẩu - Phần 3
Thông tin thêm
  • 110 Lượt thi
  • 30 Phút
  • 25 Câu hỏi
  • Sinh viên