Câu hỏi: Hình thức hợp đồng hợp tác kd có những đặc điểm:
A. 2 bên cùng hợp tác kd trên cơ sở văn bản hợp đồng đã ký kết về phân định trách nhiệm, quyền ợi và nghĩa vụ
B. Tỷ lệ vốn tham gia vào hđ sx kd không nhất thiết phải đề cập đến trong văn bản hợp đồng
C. Thời hạn hợp đồng do 2 bên tự thỏa thuận
D. Tất cả đều đúng
Câu 1: Yếu tố nào sau đây là bất lợi khi tiếp nhận ODA:
A. Tác động của yếu tố tỷ giá hối đoái có thể làm giảm giá trị vốn ODA khi đến hạn phải hoàn lại tăng lên
B. ODA tạo thêm việc làm giảm tỷ lệ thất nghiệp, tăng thêm thu nhập và nâng cao đời sống cho người lao động
C. ODA góp phần tăng khả năng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và tạo điều kiện mở rộng đầu tư phát triển
D. ODA là khoản viện trợ ưu đãi về lãi suất
30/08/2021 6 Lượt xem
Câu 2: Tín dụng hỗ trợ xuất khẩu là:
A. Các nguồn tài trợ ưu đãi của một hay một số quốc gia cung cấp cho một quốc gia khác nhằm thúc đẩy quốc gia đó phát triển kinh tế xã hội
B. Khoản tín dụng ưu đãi được áp dụng phổ biến trong “ hội đồng tương trợ kinh tế”, được dùng trong trương hợp nếu một bước thành viên nhập siêu từ các nước trong khối sẽ nhận khoản tín dụng này. Khoản tín dụng có lãi suất thấp hoặc không có lãi suất, nước đi vay có trách nhiệm trả nợ bằng khối lượng hàng hoá xuất khẩu của mình trong tương lai
C. Các khoản vay nước ngoài của chính phủ theo điều kiện thị trường không ưu đãi gì. Đối tượng cho chính phủ vay là các nhà đầu tư nhằm mục đích kiếm lời
D. Các chương trình đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, kinh tế xã hội và bảo vệ môi trường
30/08/2021 7 Lượt xem
Câu 3: Nhận thức nào sau đây chưa đúng về ODA:
A. Đối tượng nhận viện trợ ODA là chính phủ các nước đang và kém phát triển các cá nhân và các doanh nghiệp
B. Chính phủ phải là người đứng ra tiếp nhận ODA, nhận nợ với các nhà tài trợ như một khoản nợ quốc gia và là người trả nợ, chịu trách nhiệm trước những khoản nợ này
C. ODA được tính và khoản thu của NSNN. Do đó, việc sử dụng ODA cho các dự án cụ thể được coi là việc sử dụng vốn của NSNN
D. Các nước công nghiệp phát triển không được tiếp nhận ODA
30/08/2021 7 Lượt xem
Câu 4: Giải ngân ODA đối với các khoản vay, nếu khoản vay bằng tiền sẽ đưa vào NSNN khi đó:
A. KBNN nhận được khoản vay sẽ ghi thu NSNN. Sau khi đến hạn trả, KBNN hoặc trích tiền từ tài khoản kho bạc để trả nợ cho người cung cấp hoặc chuyển tiền qua quỹ trả nợ quốc gia. Trong cả hai trường hợp trên đều ghi chi NSNN
B. KBNN nhận được khoản vay sẽ ghi chi NSNN. Sau khi đến hạn trả, KBNN hoặc trích tiền từ tài khoản kho bạc để trả nợ cho người cung cấp hoặc chuyển tiền qua quỹ trả nợ quốc gia quốc gia. Trong cả hai trường hợp trên đều ghi thu NSNN
C. KBNN nhận được khoản vay sẽ ghi chi NSNN. Sau khi đến hạn trả, KBNN hoặc trích tiền từ tài khoản kho bạc để trả nợ cho người cung cấp hoặc chuyển tiền qua quỹ trả nợ quốc gia. Trong cả hai trường hợp trên đều ghi chi NSNN
D. Không có căn cứ cụ thể
30/08/2021 7 Lượt xem
Câu 5: Trong FDI, bên đầu tư nhận được ưu thế nào sau đây:
A. Mở rộng ảnh hưởng kinh tế và thị trường tiêu thụ sp
B. Tiệu thụ các máy móc thiét bị đang trong giai đoạn lão hóa
C. Khai thác các lợi thế so sánhở nước nhận đầu tư
D. Tất cả đều đúng
30/08/2021 9 Lượt xem
Câu 6: Giải ngân ODA đối với các khoản viện trợ không hoàn lại, nếu các khoản viện trợ bằng ngoại tệ khi đó:
A. Sẽ được đưa vào tài khoản tương ứng KBNN, ghi thu NSNN và đưa vào cân đối NSNN
B. Sẽ được đưa vào tài khoản tương ứng KBNN, ghi chi NSNN và đưa vào cân đối NSNN
C. Sẽ không được đưa vào tài khoản tương ứng KBNN, ghi thu NSNN và đưa vào cân đối NSNN
D. Không có căn cứ cụ thể
30/08/2021 7 Lượt xem
Câu hỏi trong đề: Ôn tập trắc nghiệm Tài chính quốc tế có đáp án - Phần 11
- 1 Lượt thi
- 30 Phút
- 25 Câu hỏi
- Sinh viên
Cùng chủ đề Ôn tập trắc nghiệm Tài chính quốc tế có đáp án
- 1.1K
- 17
- 25
-
95 người đang thi
- 1.1K
- 7
- 24
-
69 người đang thi
- 1.3K
- 5
- 25
-
45 người đang thi
- 923
- 1
- 25
-
76 người đang thi
Chia sẻ:
Đăng Nhập để viết bình luận