Câu hỏi:

Enzim chính tham gia nhân đôi ADN gây ra hiện tượng một mạch mới được tổng hợp liên tục còn mạch thứ hai được tổng hợp thành từng đoạn Okazaki là:

433 Lượt xem
30/11/2021
3.2 5 Đánh giá

A. Enzim ARN pôlimeraza 

B. Enzim gyraza 

C. Enzim ADN pôlimeraza 

D. Enzim ligaza

Đăng Nhập để xem đáp án
Câu hỏi khác cùng đề thi
Câu 2:

Khi nói về quá trình nhân đôi ADN ở tế bào nhân thực, phát biểu nào sau đây sai?

A. Trong mỗi chạc hình chữ Y, các mạch mới luôn được tổng hợp theo chiều 3’ → 5’ 

B. Các đoạn Okazaki sau khi được tổng hợp xong sẽ được nối lại với nhau nhờ enzim nối ligaza 

C. Trong mỗi chạc hình chữ Y, trên mạch khuôn 5’ → 3’ thì mạch bổ sung được tổng hợp ngắt quãng tạo nên các đoạn ngắn 

D. Quá trình nhân đôi ADN trong nhân tế bào là cơ sở cho quá trình nhân đôi nhiễm sắc thể

Xem đáp án

30/11/2021 0 Lượt xem

Câu 3:

Trong quá trình nhân đôi ADN, vì sao trên mỗi chạc tái bản (chạc chữ Y) có một mạch được tổng hợp liên tục còn mạch kia được tổng hợp gián đoạn?

A. Vì enzim ADN polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’→3’ 

B. Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn có chiều 5’→3’ 

C. Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn có chiều 3’→5’ 

D. Vì enzim ADN polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 3’→5’

Xem đáp án

30/11/2021 0 Lượt xem

Câu 4:

Quá trình tự nhân đôi của ADN diễn ra theo nguyên tắc

A. trong phân tử ADN con có một mạch của mẹ và một mạch mới được tổng hợp 

B. mạch mới được tổng hợp theo mạch khuôn của mẹ 

C. bổ sung; bán bảo toàn 

D. một mạch tổng hợp liên tục, một mạch tổng hợp gián đoạn

Xem đáp án

30/11/2021 0 Lượt xem

Câu 5:

Làm thế nào người ta xác định được ADN được nhân đôi theo nguyên tắc nào?

A. Dùng phương pháp khuếch đại gen trong ống nghiệm 

B. Dùng phương pháp nhiễu xạ rơn ghen (tia X) 

C. Đếm số lượng các đoạn Okazaki của ADN khi nhân đôi. 

D. Dùng các nucleotit đánh dấu phóng xạ theo dõi kết quả nhân đôi ADN.

Xem đáp án

30/11/2021 0 Lượt xem

Chưa có bình luận

Đăng Nhập để viết bình luận

Quá trình nhân đôi ADN (Có đáp án)
Thông tin thêm
  • 0 Lượt thi
  • 54 Phút
  • 54 Câu hỏi
  • Học sinh