Câu hỏi: Độ bằng phẳng mặt đường được đánh giá qua chỉ số độ gồ ghề quốc tế IRI (m/km). Với đường vận tốc thiết kế Vtk = 100 -120 km/h, làm mới thì IRI yêu cầu phải là phương án nào trong số phương án sau?

372 Lượt xem
30/08/2021
3.4 10 Đánh giá

A. Chỉ số IRI yêu cầu ≤ 2,0

B. Chỉ số IRI yêu cầu ≤ 2,2

C. Chỉ số IRI yêu cầu ≤ 2,5

D. Chỉ số IRI yêu cầu ≤ 4,0

Đăng Nhập để xem đáp án
Câu hỏi khác cùng đề thi
Câu 1: Khả năng chống nứt của dầm bê tông chịu uốn được thiết kế dựa trên tiêu chí nào?

A. Khống chế ứng suất kéo trong bê tông đối với dầm BTCT thường.

B. Không cho xuất hiện ứng suất kéo trong bê tông đối với dầm bê tông ứng suất trước.

C. Khống chế ứng suất kéo trong cốt thép thường fsa ≤ 0,6fy.

D. Khống chế độ mở rộng vết nứt.

Xem đáp án

30/08/2021 3 Lượt xem

Câu 2: Khi đắp nền đường trên đất yếu phải sử dụng lớp đệm cát để thoát nước ngang. Trong các trường hợp sau trường hợp nào phải dùng tầng đệm cát:

A. Trường hợp đắp trực tiếp trên đất yêu

B. Trường hợp đào một phần hay toàn bộ tầng đất yếu

C. Sử dụng giếng cát hay bấc thấm thoát nước thẳng đứng

D. Tất cả 3 trường hợp trên

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 3: Hãy giải thích tại sao trong các đường hầm thi công theo phương pháp mỏ truyền thống không áp dụng được biện pháp che phủ bằng lớp vải nhựa để chống thấm?

A. Vì vách hang đào không được làm nhẵn bằng lớp bê tông phun

B. Có thể nhưng người ta không áp dụng

C. Vì trong phương pháp mỏ truyền thống, vỏ hầm được đổ bê tông theo từng phần

D. Vì lớp vỏ bê tông được thiết kế dày đảm bảo chống thấm và chống dột

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 4: Đối với tuyến đường sắt khổ lồng 1435 mm và 1000 mm thì siêu cao trên đường cong được đặt theo khổ đường nào?

A. 1000 mm

B. 1435 mm

C. Khổ đường nào thì đặt siêu cao tương ứng của khổ đó

D. Đặt theo siêu cao của khổ nào có nhiều đoàn tàu khai thác hơn

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 5: Mốc tránh va chạm phải đặt giữa hai đường gần nhau về phía ghi, tại chỗ khoảng cách giữa tim hai đường là bao nhiêu?

A. 3,50 m đối với cả đường 1000 mm, đường 1435 mm và đường lồng

B. 4,00 m đối với cả đường 1000 mm, đường 1435 mm và đường lồng

C. 3,50 m đối với đường 1000 mm ; 4,00 m đối với đường 1435 mm và đường lồng

D. 3,30 m đối với đường 1000 mm ; 3,60 m đối với đường 1435 mm và đường lồng

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 6: Đường đón gửi tàu và đường dồn thuộc loại nào trong các loại nào sau đây?

A. Đường chính

B. Đường ga

C. Đường đặc biệt

D. Cả đáp án b và đáp án c

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Chưa có bình luận

Đăng Nhập để viết bình luận

Bộ câu hỏi trắc nghiệm chứng chỉ hành nghề xây dựng - Phần 41
Thông tin thêm
  • 0 Lượt thi
  • 60 Phút
  • 50 Câu hỏi
  • Sinh viên