Câu hỏi: Để chứng minh một quy tắc suy luận đúng ta thường sử dụng các phương pháp:

257 Lượt xem
30/08/2021
3.4 9 Đánh giá

A. Định nghĩa, biến đổi tương đương logic

B. Lập bảng giá trị chân lý và kết luận theo định nghĩa

C. Biến đổi tương đương logic

D. Chứng minh trực tiếp 

Đăng Nhập để xem đáp án
Câu hỏi khác cùng đề thi
Câu 3: Cho A là tập hữu hạn, B là tập vũ trụ. Phần bù của A trong B là:

A. Tập chứa tất cả các phần tử hoặc thuộc tập hợp A hoặc thuộc tập hợp B.

B. Tập chứa các phần tử thuộc tập hợp A nhưng không thuộc tập hợp B.

C. Tập bao gồm những phần tử thuộc tập A và tập B.

D. Tập bao gồm những phần tử không thuộc A nhưng lại thuộc B

Xem đáp án

30/08/2021 1 Lượt xem

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 5: Cho A và B là hai tập hợp. Hiệu của A và B được ký hiệu A-B, là:

A. Tập chứa tất cả các phần tử thuộc A và đồng thời thuộc B.

B. Tập chứa tất cả các phần tử hoặc thuộc tập hợp A hoặc thuộc tập hợp B.

C. Tập chứa các phần tử thuộc tập hợp A nhưng không thuộc tập hợp B.

D. Tập bao gồm những phần tử không thuộc A. 

Xem đáp án

30/08/2021 4 Lượt xem

Câu 6: Trong các luật sau, luật nào là luật luỹ đẳng?

A. \(p \wedge (p \vee q) \Leftrightarrow p;p \vee (p \wedge q) \Leftrightarrow p\)

B. \(p \vee 1 \Leftrightarrow 1;p \wedge 0 \Leftrightarrow 0 \)

C. \(p \vee 0 \Leftrightarrow p;p \wedge 1 \Leftrightarrow p \)

D. \(p \vee p \Leftrightarrow p;p \wedge p \Leftrightarrow p\)

Xem đáp án

30/08/2021 3 Lượt xem

Chưa có bình luận

Đăng Nhập để viết bình luận

Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Toán rời rạc - Phần 4
Thông tin thêm
  • 33 Lượt thi
  • 60 Phút
  • 30 Câu hỏi
  • Sinh viên