Câu hỏi: Có những loại tỷ số nào liên quan khi phân tích tình hình tài chính của DN?

375 Lượt xem
18/11/2021
4.4 5 Đánh giá

A. Các tỷ số thanh khoản và tỷ số nợ

B. Các tỷ số hiệu quả hoạt động và tỷ số khả năng sinh lợi

C. Các tỷ số tăng trưởng và tỷ số phản ánh giá trị thị trường của DN

D. Tất cảcác tỷ số trên

Đăng Nhập để xem đáp án
Câu hỏi khác cùng đề thi
Câu 1: Phân tích tài chính của DN và phân tích tín dụng để quyết định cho khách hàng quay vốn khác nhau như thế nào?

A. Phân tích tình hình tài chính DN và phân tích tín dụng là để đánh giá xem tình hình tài chính của DN là như thế nào, trong khi phân tích tình hình tín dụng để xem tình hình tín dụng của DN ra sao

B. Phân tích tình hình tài chính chỉ là 1 trong những nội dung của phân tích tín dụng

C. Phân tích tín dụng chỉ là 1 trong những nội dung của phân tích tài chính

D. phân tích tài chính do DN thực hiện trong khi phân tích tín dụng do ngân hàng thực hiện

Xem đáp án

18/11/2021 0 Lượt xem

Câu 2: Cổ phần hóa có phải là giải pháp hiệu quả giúp các ngân hàng Việt Nam tăng vốn hay không? tại sao?

A. Phải , vì không còn cách nào khác

B. Không , vì Cổ phần hóa sẽ làm mất quyền kiểm soát ngân hàng vào tay những người mua cổ phiếu

C. Phải, vì chỉ được áp dụng với ngân hàng thương mại Nhà nước

D. Không, vì cổ phần hóa chỉ làm tăng nợ chứ không làm tăng vốn của ngân hàng

Xem đáp án

18/11/2021 0 Lượt xem

Câu 3: Ngoài hình thức huy động vốn qua tiền gửi ngân hàng thương mại còn có thể huy động bằng những hình thức nào khác?

A. Phát hành tín phiếu và trái phiếu kho bạc

B. Phát hành tín phiếu, kỳ phiếu và trái phiếu ngân hàng

C. Phát hành các loại giấy tờ có giá

D. Phát hành chứng chỉ tiền gửi

Xem đáp án

18/11/2021 0 Lượt xem

Câu 4: Phát biểu nào dưới đây chính xác nhất về đảm bảo tín dụng?

A. Đảm bảo tín dụng là việc tổ chức tín dụng áp dụng biện pháp nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi được các khoản nợ đã cho khách hàng vay

B. Bảo đảm tín dụng là việc 1 tổ chức tài chính nào đó đứng ra bảo lãnh tín dụng cho tổ chức khác

C. Bảo đảm tín dụng là việc bảo đảm khả năng thanh toán nợ vay của 1 tổ chức tín dụng

D. Bảo đảm tín dụng tức là bảo đảm khả năng thanh toán nợ vay cho tổ chức tín dụng

Xem đáp án

18/11/2021 0 Lượt xem

Câu 5: Tại sao khách hàng vay vốn lại phải đảm bảo những nguyên tắc cho vay của khách hàng?

A. Nhằm đảm bảo khả năng trả nợ của ngân hàng

B. Nhằm đảm bảo khả năng trả nợ của khách hàng

C. Nhằm đảm bảo khả năng thu hồi nợ của ngân hàng

D. Nhằm đảm bảo mục tiêu chính sách tín dụng và khả năng thu hồi nợ của ngân hàng

Xem đáp án

18/11/2021 0 Lượt xem

Câu 6: Thông thường dự án đầu tư được nhân viên tín dụng sử dụng vào mục đích tài chính nào?

A. Phân tích tình hình tài chính của DN

B. Thẩm định tình hình tài chính của DN

C. Phân tích khả năng sinh lợi của DN

D. Thẩm định khả năng sinh lợi của dự án

Xem đáp án

18/11/2021 0 Lượt xem

Chưa có bình luận

Đăng Nhập để viết bình luận

Trắc nghiệm nghiệp vụ ngân hàng - Phần 3
Thông tin thêm
  • 4 Lượt thi
  • 60 Phút
  • 50 Câu hỏi
  • Người đi làm