Câu hỏi: Cơ chế sinh bệnh quan trọng nhất gây bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là:

205 Lượt xem
30/08/2021
3.3 9 Đánh giá

A. Giảm thanh thải nhầy – lông

B. Viêm và các yếu tố nguy cơ

C. Stress oxy hoá

D. Mất quân bình proteinase và antiproteinase

Đăng Nhập để xem đáp án
Câu hỏi khác cùng đề thi
Câu 1: Test phục hồi phế quản được dùng để phân biệt:

A. Hen phế quản và bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

B. Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và suy tim

C. Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và giãn phế quản

D. Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và viêm tiểu phế quản cấp

Xem đáp án

30/08/2021 3 Lượt xem

Câu 2: Ở bệnh nhân bị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, sự mất quân bình thông khí/tưới máu chủ yếu là do:

A. Tổn thương đường thở ngoại vi

B. Tổn thương đường thở ngoại vi và khí phế thủng

C. Khí phế thủng và nhiễm khuẩn phế quản - phổi

D. Nhiễm khuẩn phế quản - phổi

Xem đáp án

30/08/2021 1 Lượt xem

Câu 3: Trong đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, thuốc giãn phế quản được sử dụng tốt nhất là:

A. Đồng vận bêta 2 khí dung máy

B. Đồng vận bêta 2 + Kháng cholinergic khí dung máy

C. Đồng vận bêta 2 uống

D. Aminophyllin tiêm tĩnh mạch

Xem đáp án

30/08/2021 1 Lượt xem

Câu 4: Trong bệnh thoái khớp, thành phần ít bị thay đổi nhất là:

A. Đầu xương dưới sụn

B. Màng hoạt dịch

C. Sụn khớp

D. Dịch khớp

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 5: Trong tâm phế mạn, đa hồng cầu xảy ra:

A. Có lợi để vận chuyển oxy

B. Có hại là làm tăng độ nhớt máu

C. Tăng kháng lực mạch máu

D. Tất cả đều đúng

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 6: Tổn thương sụn khớp không phù hợp với bệnh thoái khớp là:

A. Sụn khớp trở nên khô mềm

B. Trở thành vàng nâu, mờ đục

C. Có thể có những vết lóet

D. Tế bào sụn tăng sinh

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Chưa có bình luận

Đăng Nhập để viết bình luận

Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Nội khoa cơ sở - Phần 11
Thông tin thêm
  • 1 Lượt thi
  • 50 Phút
  • 45 Câu hỏi
  • Sinh viên