Câu hỏi: Căn cứ vào đâu để định giá quyền sử dụng đất là tài sản hình thành từ vốn vay BIDV, đồng thời là TSBĐ cho khoản vay? 

184 Lượt xem
30/08/2021
3.5 8 Đánh giá

A. Khung giá đất của UBND tỉnh, TP nơi có quyền sử dụng đất 

B. Hợp đồng mua bán chuyển nhượng quyền sử dụng đất 

C. Giá thị trường của tài sản 

D. Kết hợp cả 3 yếu tố quy định tại điểm a, b, c

Đăng Nhập để xem đáp án
Câu hỏi khác cùng đề thi
Câu 1: Nếu bộ chứng từ chiết khấu theo hình thức miễn truy đòi bị từ chối thanh toán do lỗi của Ngân hàng đại lý không thực hiện đúng cam kết khi mở L/C thì BIDV sẽ ứng xử như thế nào?

A. Thực hiện đòi lại số tiền chiết khấu từ khách hàng đề nghị chiết khấu

B. Không thực hiện mới các giao dịch chiết khấu miễn truy đòi hối phiếu đòi nợ hàng xuất theo hình thức L/C do Ngân hàng đại lý đó phát hành

C. Không thực hiện mới các giao dịch chiết khấu miễn truy đòi hối phiếu đòi nợ hàng xuất theo hình thức L/C do Khách hàng đề nghị 

D. a và b 

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 2: Theo quy định về giao dịch bảo đảm tiền vay của BIDV, chỉ áp dụng nhận TSBĐ hình thành trong tương lai đối với loại tài sản nào? 

A. Là bất động sản

B. Là bất động sản và tài sản cố định 

C. Là bất động sản, tài sản cố định và quyền tài sản

D. Tất cả các loại tài sản 

Xem đáp án

30/08/2021 1 Lượt xem

Câu 3: Điều kiện về xếp hạng của Ngân hàng đại lý quy định trong L/C được chấp nhận thực hiện chiết khấu miễn truy đòi tại BIDV là gì?

A. Không quy định, chỉ căn cứ theo xếp hạng tín dụng nội bộ của khách hàng đề nghị chiết khấu

B. Ngân hàng đại lý được BIDV cấp hạn mức giao dịch TTTM, đồng thời giá trị và thời hạn hiệu lực của hạn mức còn đủ để thực hiện giao dịch 

C. Ngân hàng đại lý có uy tín, chưa phát sinh giao dịch NHĐL không thanh toán theo cam kết L/C 

D. Xếp hạng A trở lên theo hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 4: BIDV sẽ xử lý lô hàng nhập khẩu dùng làm đảm bảo tiền vay để thu hồi nợ khi giá trị lô hàng giảm bao nhiêu phần trăm (%)so với giá trị lô hàng ban đầu?

A. 10% 

B. 20% hoặc khi giá trị lô hàng nhập khẩu giảm xuống chỉ còn lớn hơn tỷ lệ cho vay của BIDV 3% giá trị lô hàng ban đầu (tùy theo trường hợp nào giá trị lô hàng còn lại lớn hơn) 

C. 10% và khách hàng không thực hiện bổ sung tài sản bảo đảm/trả nợ trước hạn trong thời gian BIDV yêu cầu 

D. Cả b và c

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 5: Tài sản bảo đảm hình thành trong tương lai là gì?

A. Là tài sản hình thành từ vốn vay

B. Là tài sản đang trong giai đoạn hình thành hoặc đang được tạo lập hợp pháp tại thời điểm giao kết giao dịch bảo đảm 

C. Là tài sản đã hình thành và thuộc đối tượng phải đăng ký quyền sở hữu nhưng sau thời điểm giao kết giao dịch bảo đảm mới được đăng ký quyền sở hữu

D. Cả a, b, c đều đúng

Xem đáp án

30/08/2021 3 Lượt xem

Câu 6: Trường hợp một tài sản để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ thì giá trị tài sản bảo đảm phải lớn hơn/nhỏ hơn/bằng tổng giá trị nghĩa vụ được bảo đảm?

A. Lớn hơn tổng giá trị các nghĩa vụ được bảo đảm, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác 

B. Nhỏ hơn tổng giá trị các nghĩa vụ được bảo đảm

C. Tối đa là bằng tổng giá trị nghĩa vụ được bảo đảm 

D. Không bị hạn chế bởi tổng giá trị nghĩa vụ được bảo đảm 

Xem đáp án

30/08/2021 1 Lượt xem

Chưa có bình luận

Đăng Nhập để viết bình luận

Bộ câu hỏi trắc nghiệm ôn thi vào ngân hàng BIDV có đáp án - Phần 18
Thông tin thêm
  • 0 Lượt thi
  • 45 Phút
  • 25 Câu hỏi
  • Người đi làm