Câu hỏi: Các loại hình doanh nghiệp nào sau đây có thể chuyển đổi cho nhau:

212 Lượt xem
30/08/2021
3.4 8 Đánh giá

A. Công ty TNHH 1 thành viên và 2 thành viên

B. Công ty cổ phần và công ty TNHH

C. Công ty nhà nước và công ty TNHH 1 thành viên

D. Tất cả đều đúng

Đăng Nhập để xem đáp án
Câu hỏi khác cùng đề thi
Câu 1: Phát biểu về công ty cổ phần nào sau đây là sai?

A. Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết không có quyền chuyển nhượng cổ phần đó cho người khác

B. Đối với công ty cổ phần có trên 11 cổ đông là cá nhân hoặc có cổ đông là tổ chức sở hữu trên 50% tổng số cổ phần của công ty phải có Ban kiểm soát

C. Người đại diện theo pháp luật của công ty phải thường trú ở Việt Nam; trường hợp vắng mặt trên 15 ngày ở Việt Nam thì phải uỷ quyền bằng văn bản cho người khá

D. Cổ phần phổ thông không thể chuyển đổi thành cổ phần ưu đãi. Cổ phần ưu đãi có thể chuyển đổi thành cổ phần phổ thông theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông

Xem đáp án

30/08/2021 1 Lượt xem

Câu 2: Một công ty TNHH mới thành lập với 100% vốn nhà nước, nếu muốn giữ lại chữ “nhà nước” trong tên công ty, ta nên chọn phương án nào:

A. Công ty TNHH 1 thành viên nhà nước

B. Công ty TNHH nhà nước 1 thành viên

C. A, B đều đúng

D. A, B đều sai 

Xem đáp án

30/08/2021 1 Lượt xem

Câu 3: Cơ quan quyết định cao nhất của công ty cổ phần là:

A. Hội đồng quản trị 

B. Đại diện hội đồng cổ đông

C. Ban kiểm soát

D. Chủ tịch hội đồng quản trị

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 4: Loại công ty nào bắt buộc tất cả các thành viên phải có chứng chỉ hành nghề:

A. Công ty TNHH 1 & 2 thành viên

B. Công ty hợp danh

C. Công ty cổ phần

D. A và C đúng

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 5: Trong công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên thì:

A. Chủ tịch hội đồng thành viên không thể kiêm giám đốc hoặc tổng giám đốc

B. Chủ tịch hội đồng thành viên có thể kiêm giám đốc

C. Nhiệm kỳ của chủ tịch hội đống thành viên không quá 5 năm

D. Cả B va C đều đúng

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 6: Tòa án trả lại đơn kiện khi xảy ra trường hợp nào sau đây:

A. Người khởi kiện không đủ năng lực hành vi dân sự và không có quyền khởi kiện

B. Hết thời hạn thông báo mà người khởi kiện không đến toà án làm thủ tục thụ lý vụ án trừ trường hợp có lý do chính đáng

C. Vụ án đòi tài sản cho thuê, cho mượn, đòi nhà cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ nhà mà toà án chưa chấp nhận yêu cầu do chưa đủđiều kiện khởi kiện

D. A, B đúng

Xem đáp án

30/08/2021 3 Lượt xem

Chưa có bình luận

Đăng Nhập để viết bình luận

Bộ câu hỏi trắc nghiệm Pháp luật kinh tế - Phần 1
Thông tin thêm
  • 18 Lượt thi
  • 35 Phút
  • 30 Câu hỏi
  • Sinh viên