Câu hỏi:
Các gen liên kết hoàn toàn, mỗi gen qui định một tính trạng và trội hoàn toàn, cho 4 phép lai:
(1) \(\frac{{AB}}{{ab}} \times \frac{{AB}}{{ab}}\) (2) \(\frac{{AB}}{{ab}} \times \frac{{ab}}{{ab}}\) (3) \(\frac{{Ab}}{{aB}} \times \frac{{Ab}}{{aB}}\) (4) \(\frac{{AB}}{{ab}} \times \frac{{Ab}}{{aB}}\)
Có mấy phép lai trong số những phép lai trên cho đời con có tỉ lệ kiểu gen bằng tỉ lệ kiểu hình?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 1: Theo Đacuyn, đối tượng của chọn lọc tự nhiên là
A. các cá thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên các quần thể sinh vật có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi với môi trường
B. quần thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên các loài sinh vật có sự phân hóa về mức độ thành đạt sinh sản
C. các cá thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên loài sinh vật có các đặc điểm thích nghi với môi trường
D. quần thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên loài sinh vật có kiểu gen quy định các đặc điểm thích nghi với môi trường
05/11/2021 1 Lượt xem
05/11/2021 1 Lượt xem
Câu 3: Qui luật phân li không nghiệm đúng trong điều kiện:
A. Gen qui định tính trạng dễ bị đột biến do ảnh hưởng của điều kiện môi trường.
B. Bố mẹ thuần chủng về cặp tính trạng đem lai.
C. Số lượng cá thể thu được của phép lai phải đủ lớn.
D. Alen trội phải trội hoàn toàn.
05/11/2021 1 Lượt xem
05/11/2021 1 Lượt xem
Câu 5: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định qua tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định quả dài. Cho giao phấn hai cây thuần chủng cùng loài (P) khác nhau về hai cặp tính trạng tương phản, thu được F1 gồm toàn cây thân cao, quả tròn. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm 50,16% cây thân cao, quả tròn; 24,84% cây thân cao, quả dài; 24,84% cây thân thấp, quả tròn; 0,16% cây thân thấp, quả dài. Biết rằng trong quá trình giảm phân hình thành giao tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gen với tần số bằng nhau. Kiểu gen và tần số hoán vị gen của F1 là:
A. \(\frac{{AB}}{{ab}}\) ; 20%
B. \(\frac{{Ab}}{{aB}}\) ; 8%
C. \(\frac{{AB}}{{ab}}\) ; 16%
D. \(\frac{{Ab}}{{aB}}\) ; 16%
05/11/2021 1 Lượt xem
Câu 6: Kết quả của phương pháp nghiên cứu phả hệ là
A. xác định được gen quy định màu mắt đen là trội so với mắt nâu, tóc thẳng là trội so với tóc quăn, bệnh mù màu, máu khó đông là do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định
B. xác định được gen quy định màu mắt nâu là trội so với mắt đen, tóc quăn là trội so với tóc thẳng, bệnh mù màu, máu khó đông là do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định
C. xác định được gen quy định màu mắt đen là trội so với mắt nâu, tóc quăn là trội so với tóc thẳng, bệnh mù màu, máu khó đông là do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định
D. xác định được gen quy định màu mắt đen là trội so với mắt nâu, tóc quăn là trội so với tóc thẳng, bệnh mù màu, máu khó đông là do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y quy định
05/11/2021 2 Lượt xem
Câu hỏi trong đề: Đề thi thử THPTQG môn Sinh năm 2021 của Trường THPT Hà Huy Tập lần 1
- 0 Lượt thi
- 50 Phút
- 40 Câu hỏi
- Học sinh
Cùng danh mục Thi THPT QG Môn Sinh
- 1.5K
- 152
- 40
-
11 người đang thi
- 1.2K
- 42
- 40
-
55 người đang thi
- 969
- 22
- 40
-
59 người đang thi
- 907
- 5
- 40
-
65 người đang thi
Chia sẻ:
Đăng Nhập để viết bình luận