Câu hỏi:

Alen B dài 221 nm và có 1669 liên kết hiđrô, alen B bị đột biến thành alen b. Từ một tế bào chứa cặp gen Bb qua hai lần nguyên phân bình thường, môi trường nội bào đã cung cấp cho quá trình nhân đôi của cặp gen này 1689 nuclêôtit loại timin và 2211 nuclêôtit loại xitôzin. Dạng đột biến đã xảy ra với alen B là:

244 Lượt xem
05/11/2021
4.0 10 Đánh giá

A. thay thế một cặp G - X bằng một cặp A - T

B. mất một cặp G - X

C. thay thế một cặp A - T bằng một cặp G - X

D. mất một cặp A - T

Đăng Nhập để xem đáp án
Câu hỏi khác cùng đề thi
Câu 1:

Khi nói về sự biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây KHÔNG chính xác?

A. Trong những nhân tố sinh thái vô sinh, nhân tố khí hậu có ảnh hưởng thường xuyên và rõ rệt nhất tới sự biến động số lượng cá thể của quần thể

B. Hươu và nai là những loài ít có khả năng bảo vệ vùng sống nên khả năng sống sót của con non phụ thuộc rất nhiều vào số lượng kẻ thù ăn thịt

C. Ở chim, sự cạnh tranh nơi làm tổ ảnh hưởng tới khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể

D. Hổ và báo là những loài có khả năng bảo vệ vùng sống nên sự cạnh tranh để bảo vệ vùng sống không ảnh hưởng tới số lượng cá thể trong quần thể

Xem đáp án

05/11/2021 0 Lượt xem

Câu 3:

Sau khi quá trình thụ phấn và thụ tinh trên hoa được thực hiện, sự phát triển tiếp theo được thể hiện qua hiện tượng:

A. Phần lớn các trường hợp, cánh hoa tiếp tục phát triển thành một bộ phận của quả và có tác dụng bao bọc, tạo vỏ quả

B. Noãn thụ tinh sẽ phát triển thành hạt, tế bào 3n tạo thành nội nhũ, ở một số loại hạt không có nội nhũ

C. Các tế bào đối cực, tế bào kèm sau quá trình thụ tinh sẽ phát triển thành vỏ hạt nên gọi là hạt kín

D. Thường thì các hạt có nội nhũ là cây một lá mầm, còn cây không nội nhũ là cây hai lá mầm, các hạt không có nội nhũ thì không dự trữ chất dinh dưỡng trong hạt

Xem đáp án

05/11/2021 0 Lượt xem

Câu 4:

Trong số các dạng đột biến sau đây, dạng đột biến nào là đột biến điểm?

A. Mất 1 cặp nucleotide

B. Thay đổi 1 đoạn gồm 1 gen trên NST

C. Lặp 1 đoạn trình tự gen

D. Lặp thêm 1 gen mới trên NST

Xem đáp án

05/11/2021 0 Lượt xem

Câu 5:

Lai hai cá thể đều dị hợp về 2 cặp gen (Aa và Bb). Trong tổng số các cá thể thu được ở đời con, số cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn về cả 2 cặp gen trên chiếm tỉ lệ 4%. Biết hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường và không có đột biến xảy ra. Kết luận nào sau đây về kết quả của phép lai trên là KHÔNG đúng?

A. Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 20%

B. Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 16%

C. Hoán vị gen chỉ xảy ra ở bố hoặc mẹ với tần số 16%

D. Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 40%

Xem đáp án

05/11/2021 0 Lượt xem

Câu 6:

Hình ảnh dưới đây mô tả một bằng chứng tiến hóa:

Khẳng định nào về dạng bằng chứng tiến hóa này là chính xác?

A. Đây là bằng chứng tiến hóa trực tiếp

B. Bằng chứng này phản ánh tiến hóa hội tụ

C. Bằng chứng này cho thấy các loài này có tổ tiên chung

D. Sự khác nhau trong cấu tạo một số nét cho thấy chúng có tổ tiên chung

Xem đáp án

05/11/2021 0 Lượt xem

Chưa có bình luận

Đăng Nhập để viết bình luận

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Sinh của Trường THPT Vĩnh Kim
Thông tin thêm
  • 0 Lượt thi
  • 50 Phút
  • 40 Câu hỏi
  • Học sinh