Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Địa Lí của Trường THPT Gia Định

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Địa Lí của Trường THPT Gia Định

  • 05/11/2021
  • 40 Câu hỏi
  • 123 Lượt xem

Trắc Nghiệm Hay giới thiệu đến các bạn Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Địa Lí của Trường THPT Gia Định. Tài liệu bao gồm 40 câu hỏi kèm đáp án thuộc danh mục Thi THPT QG Môn Địa. Tài liệu này sẽ giúp các bạn ôn tập, củng cố lại kiến thức để chuẩn bị cho các kỳ thi sắp tới. Mời các bạn tham khảo!

3.0 7 Đánh giá
Cập nhật ngày

11/11/2021

Thời gian

50 Phút

Tham gia thi

2 Lần thi

Câu 1:

Nước ta nằm ở khu vực nào?

A. trung tâm của bán đảo Đông Dương.

B. khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa.

C. trong vùng cận nhiệt đới bán cầu Bắc. 

D. vùng không có các thiên tai, bão, lũ lụt.

Câu 3:

Hướng chính của các dãy núi ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là?

A. bắc - nam

B. tây bắc - đông nam

C. vòng cung

D. tây - đông.

Câu 5:

Ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta hiện nay không phải là?

A. năng lượng

B. luyện kim màu

C. cơ khí - điện tử

D. vật liệu xây dựng.

Câu 7:

So với yêu cầu phát triển đất nước trong giai đoạn hiện nay, tốc độ chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của nước ta diễn ra?

A. còn chậm và chưa đáp ứng được

B. khá nhanh nhưng chưa đáp ứng

C. khá nhanh và đã đáp ứng được

D. còn chậm nhưng đáp ứng được.

Câu 10:

Phát biểu nào sau đây không đúng với vùng kinh tế trọng điểm miền Trung?

A. Có thế mạnh tổng hợp tài nguyên biển, khoáng sản, rừng

B. Chất lượng nguồn lao động cao đứng đầu cả nước.

C. Ở vị trí chuyển tiếp giữa các vùng phía bắc và phía nam.

D. Là cửa ngõ thông ra biển của Tây Nguyên và Nam Lào.

Câu 12:

Dân số đông đem lại thuận lợi nào sau đây cho nền kinh tế nước ta?

A. Nguồn lao động dồi dào.

B. Có nhiều việc làm mới.

C. Thu nhập người dân tăng.

D. Chất lượng lao động cao.

Câu 13:

Các tỉnh thuộc Tây Bắc của Trung du và miền núi Bắc Bộ là?

A. Sơn La, Lai Châu, Thái Nguyên.

B. Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình.

C. Điện Biên, Tuyên Quang, Cao Bằng.

D. Phú Thọ, Bắc Giang, Quảng Ninh

Câu 16:

Đặc điểm nào sau đây không đúng với cơ cấu công nghiệp theo ngành của nước ta hiện nay?

A. Có sự chuyển dịch rõ rệt.

B. Tương đối đa dạng.

C. Có các ngành trọng điểm.

D. Tập trung một số nơi.

Câu 17:

Đất ở đồng bằng ven biển miền Trung nước ta thường nghèo, nhiều cát là do?

A. nguồn gốc hình thành chủ yếu từ biển

B. đồng bằng nhỏ, hẹp ngang, bị chia cắt

C. mưa nhiều, xói mòn, rửa trôi mạnh

D. phần lớn đồng bằng nằm ở chân núi.

Câu 19:

Khu vực đồi núi của nước ta không phải là nơi có?

A. xói mòn và trượt lở đất nhiều.

B. nhiều hẻm vực, lắm sông suối.

C. địa hình dốc, bị chia cắt mạnh.

D. hạn hán, ngập lụt thường xuyên.

Câu 20:

Để phòng chống khô hạn ở nước ta, biện pháp quan trọng nhất là?

A. thực hiện tốt công tác dự báo.

B. xây dựng các công trình thủy lợi

C. chuyển đổi cơ cấu mùa vụ

D. tạo ra các giống cây chịu hạn.

Câu 21:

Phát biểu không đúng về kinh tế biển của nước ta?

A. Khu du lịch Hạ Long - Cát Bà - Đồ Sơn thuộc tỉnh Quảng Ninh.

B. Nghề làm muối phát triển mạnh ở Duyên hải Nam Trung Bộ.

C. Hầu hết các tỉnh và thành phố ở ven biển đều có cảng.

D. Việc đánh bắt xa bờ được đẩy mạnh đầu tư phát triển.

Câu 22:

Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm chủ yếu của nguồn lao động nước ta?

A. Tính kỉ luật của người lao động rất cao.

B. Có kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp.

C. Lực lượng lao động trình độ cao còn ít.

D. Chất lượng ngày càng được nâng lên.

Câu 23:

Tây Nguyên là vùng đứng đầu cả nước về?

A. diện tích cây cà phê.

B. diện tích cây ăn quả.

C. sản lượng cây cao su.

D. trữ năng thủy điện.

Câu 24:

Điều kiện tự nhiên nào sau đây có ảnh hưởng lớn nhất đến cơ cấu mùa vụ nông nghiệp nước ta?

A. Tài nguyên đất đai đa dạng.

B. Khí hậu phân hóa đa dạng.

C. Địa hình chủ yếu là đồi núi

D. Mạng lưới sông ngòi dày đặc.

Câu 25:

Phát biểu nào sau đây không đúng về điều kiện sinh thái nông nghiệp của Tây Nguyên?

A. Có hai mùa mưa, khô rõ rệt.

B. Các cao nguyên badan xếp tầng.

C. Đất nâu đỏ đá vôi màu mỡ.

D. Thiếu nước trong mùa khô.

Câu 26:

Sự khác nhau về thiên nhiên của sườn Đông Trường Sơn và vùng Tây Nguyên chủ yếu là do tác động của?

A. gió mùa với hướng của dãy núi Trường Sơn.

B. gió mùa với độ cao của dãy núi Trường Sơn.

C. Tín phong bán cầu Bắc với hướng của dãy Bạch Mã.

D. Tín phong bán cầu Nam với độ cao của dãy Bạch Mã.

Câu 27:

Cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng có sự chuyển dịch theo hướng tích cực, chủ yếu do tác động của?

A. tài nguyên thiên nhiên phong phú.

B. quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

C. thị trường tiêu thụ ngày càng mở rộng.

D. nguồn lao động dồi dào, kĩ thuật cao.

Câu 28:

Vai trò quan trọng nhất của các lâm trường ở Bắc Trung Bộ là?

A. trồng rừng làm nguyên liệu giấy.

B. trồng rừng phòng hộ ven biển.

C. khai thác đi đôi với tu bổ rừng.

D. chế biến gỗ và lâm sản khác.

Câu 29:

Đặc điểm nào sau đây không đúng với tình hình xuất khẩu của nước ta từ sau Đổi mới đến nay?

A. Kim ngạch xuất khẩu luôn luôn cao hơn nhập khẩu.

B. Kim ngạch xuất khẩu nhìn chung tăng qua các năm.

C. Thị trường được mở rộng và đa dạng hóa.

D. Hoa Kì, Trung Quốc, Nhật Bản là các thị trường lớn.

Câu 30:

Cho biểu đồ về cây công nghiệp của nước ta qua các năm:

Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?

A. Cơ cấu giá trị sản xuất cây công nghiệp của nước ta qua các năm.

B. Giá trị sản xuất cây công nghiệp của nước ta qua các năm.

C. Diện tích cây công nghiệp của nước ta qua các năm.

D. Tốc độ tăng diện tích cây công nghiệp của nước ta qua các năm.

Câu 31:

Cho biểu đồ sau:

CƠ CẤU GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU THEO NHÓM HÀNG, NĂM 2000 VÀ 2014 (%)

(Nguồn số liệu theo Sách giáo khoa Địa lí 12, NXB Giáo dục Việt Nam, 2015 và Niên giám thống kê Việt Nam 2015, NXB Thống kê, 2016)

Căn cứ vào biểu đồ, cho biết nhận xét nào sau đây không đúng về tỉ trọng giá trị xuất khẩu của các nhóm hàng ở nước ta năm 2014 so với năm 2000?

A. Hàng công nghiệp nặng và khoáng sản tăng. Hàng nông - lâm - thủy sản giảm.

B. Hàng công nghiệp nặng và khoáng sản tăng. Hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp tăng

C. Hàng công nghiệp nặng và khoáng sản giảm. Hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp tăng.

D. Hàng nông - lâm - thủy sản giảm. Hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp tăng.

Câu 32:

Tuy gia tăng tự nhiên dân số giảm, nhưng số dân nước ta vẫn còn tăng nhanh là do nguyên nhân nào sau đây?

A. Quy mô dân số lớn.

B. Gia tăng cơ học cao.

C. Cơ cấu dân số già.

D. Tuổi thọ ngày càng cao.

Câu 33:

Trong quá trình khai thác, vận chuyển và chế biến dầu khí ở nước ta cần đặc biệt chú ý giải quyết vấn đề nào sau đây?

A. Các sự cố về môi trường

B. Tác động của thiên tai.

C. Liên doanh với nước ngoài.

D. Thu hồi khí đồng hành.

Câu 36:

Nguyên nhân nào sau đây làm cho tháng mưa lớn nhất ở Nam Bộ nước ta đến muộn hơn So với Bắc Bộ?

A. Dải hội tụ nhiệt đới hoạt động ở Nam Bộ muộn hơn.

B. Gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến Nam Bộ sớm hơn.

C. Vị trí Nam Bộ xa chí tuyến Bắc và gần xích đạo hơn.

D. Gió mùa Tây Nam kết thúc hoạt động ở Nam Bộ muộn hơn.

Câu 37:

Phát biểu nào sau đây không đúng với ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải ở Duyên hải Nam Trung Bộ?

A. Tạo ra những thay đổi trong phân bố dân cư.

B. Giúp đẩy mạnh sự giao lưu với các vùng khác.

C. Nâng cao hiệu quả bảo vệ tài nguyên, môi trường.

D. Làm thay đổi sự phân công lao động theo lãnh thổ.

Câu 39:

Khó khăn lớn nhất về tự nhiên làm gián đoạn thời gian khai thác thủy sản ở nước ta trong năm là?

A. nguồn lợi thủy sản bị suy giảm.

B. có nhiều đoạn bờ biển bị sạt lở.

C. có nhiều bão và gió mùa Đông Bắc.

D. môi trường ven biển bị ô nhiễm.

Câu 40:

Khó khăn lớn nhất ảnh hưởng đến sản xuất công nghiệp của Đồng bằng sông Hồng là?

A. thiếu nguyên liệu tại chỗ.

B. có mật độ dân số cao.

C. cơ cấu kinh tế chậm chuyển biến.

D. cơ sở hạ tầng còn hạn chế.

Chưa có bình luận

Đăng Nhập để viết bình luận

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Địa Lí của Trường THPT Gia Định
Thông tin thêm
  • 2 Lượt thi
  • 50 Phút
  • 40 Câu hỏi
  • Học sinh