Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật tài chính - Phần 2

Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật tài chính - Phần 2

  • 30/08/2021
  • 25 Câu hỏi
  • 330 Lượt xem

Trắc Nghiệm Hay giới thiệu đến các bạn Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật tài chính - Phần 2. Tài liệu bao gồm 25 câu hỏi kèm đáp án thuộc danh mục Luật - Môn khác. Tài liệu này sẽ giúp các bạn ôn tập, củng cố lại kiến thức để chuẩn bị cho các kỳ thi sắp tới. Mời các bạn tham khảo!

3.6 5 Đánh giá
Cập nhật ngày

20/10/2021

Thời gian

30 Phút

Tham gia thi

10 Lần thi

Câu 1: Tỷ lệ trích lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp được thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam là:

A. Tối đa 10% thu nhập tính thuế hàng năm

B. Tối đa 10% thu nhập chịu thuế hàng năm

C. Tối đa 15% thu nhập chịu thuế hàng năm

D. Tối đa 15% thu nhập tính thuế hàng năm

Câu 3: Chi phí gốc trong định giá bán thông thường theo giá thành sản xuất gồm:

A. Biến phí sản xuất, định phí sản xuất

B. Biến phí sản xuất

C. Biến phí toàn bộ

D. Định phí sản xuất

Câu 4: Định giá bán dịch vụ không áp dụng với doanh nghiệp nào?

A. Doanh nghiệp du lịch

B. Doanh nghiệp may mặc

C. Doanh nghiệp sửa chữa, lắp ráp

D. Doanh nghiệp về tư vấn

Câu 5: Giá bán sản phẩm dịch vụ thông thường xác định bằng:

A. Chi phí gốc + Chi phí cộng thêm

B. Giá dự đoán

C. Giá thị trường

D. Tất cả các phương án

Câu 6: Lý do nào không phải lý do phân biệt thông tin không thích hợp và thích hợp?

A. Ra quyết định tuyệt đối chính xác

B. Giảm tình trạng quá tải thông tin

C. Tiết kiệm thời gian, chi phí

D. Tránh sử dụng nhầm thông tin

Câu 7: Nguyên tắc định giá bán sản phẩm thông thường có bao nhiêu nguyên tắc?

A. 1 nguyên tắc

B. 2 nguyên tắc

C. 3 nguyên tắc

D. 4 nguyên tắc

Câu 8: Tính chi phí cộng thêm trong trường hợp định giá bán theo giá thành sản xuất sẽ dựa vào:

A. Chi phí bán hàng

B. Chi phí quản lý doanh nghiệp

C. Vốn đầu tư

D. Tất cả các phương án

Câu 9: Áp lực hợp nhất các định chế tài chính nào ngày càng lớn trong xu thế phát triển tài chính đến năm 2020?

A. Các định chế tài chính nhỏ

B. Các định chế tài chính đa quốc gia

C. Các định chế tài chính lớn

D. Các định chế tài chính quy mô trung bình

Câu 10: Biện pháp xử lý nợ xấu trong hệ thống các ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2011-2014 là:

A. Bán nợ xấu cho nhà đầu tư nước ngoài

B. Chứng khoán hóa các khoản nợ xấu

C. Hạn chế chi trả cổ tức

D. Bán nợ xấu cho VAMC và DATC

Câu 11: Các chủ thể trên thị trường tài chính không bao gồm đối tượng nào sau đây?

A. Các cơ quan nghiên cứu

B. Người đầu tư

C. Người kinh doanh chênh lệch giá

D. Người tiết kiệm

Câu 12: Các ngân hàng thương mại Việt Nam mua mạnh trái phiếu Chính phủ trong giai đoạn 2012-2014 bởi vì:

A. Các ngân hàng thương mại bị rủi ro tín dụng cao

B. Các ngân hàng thương mại đang gặp vấn đề về rủi ro tác nghiệp

C. Các ngân hàng thương mại thiếu vốn huy động

D. Trái phiếu Chính phủ là kênh đầu tư an toàn trong bối cảnh tăng trưởng tín dụng khó khăn

Câu 14: Đặc điểm nào không phải là đặc điểm của quỹ tiết kiệm và cho vay?

A. Thành viên vay vốn từ quỹ không phải thế chấp

B. Chỉ thành viên của quỹ mới được vay từ quỹ

C. Định kỳ mỗi thành viên phải đóng vào quỹ một khoản tiền nhất định và được hưởng lãi tiền gửi

D. Tổng số tiền huy động được từng định kỳ sẽ được quỹ cho vay xoay vòng các thành viên trên nguyên tắc đấu giá lãi suất cho vay không thấp hơn mức lãi tiền gửi

Câu 15: oanh nghiệp bảo hiểm được khuyến khích thí điểm sản phẩm?

A. Bảo hiểm nông nghiệp

B. Bảo hiểm nhân thọ

C. Bảo hiểm phi nhân thọ

D. Bảo hiểm xe cộ

Câu 17: Hệ thống tài chính không bao gồm các bộ phận sau đây?

A. Các cơ quan quản lý

B. Các định chế tài chính

C. Người tiêu dùng (người phát hành và đầu tư) các tài sản tài chính và hệ thống các công cụ tài chính

D. Thị trường tài chính

Câu 19: Hình thức nào không phải là hình thức phát hành trái phiếu Kho bạc?

A. Đấu thầu

B. Phát hành qua công ty môi giới

C. Phát hành qua đại lý

D. Phát hành trực tiếp qua hệ thống Kho bạc

Câu 20: Kể từ năm 2012, UBCKNN triển khai các biện pháp nhằm tăng cường năng lực quản trị và hoạt động của các Công ty chứng khoán dựa trên?

A. Quy định về nhân sự cấp cao và bộ máy quản lý

B. Quy định về giá trị CAR và NAV

C. Hoạt động giám sát với mô hình cảnh báo sớm ứng dụng bộ chỉ tiêu RORAC; Quy định về mức độ đủ vốn; Quy định về hướng dẫn thông lệ khuôn khổ quản lý rủi ro cho các công ty chứng khoán;

D. Quy định về mức độ đủ vốn; Quy định về hướng dẫn thông lệ khuôn khổ quản lý rủi ro cho các công ty chứng khoán; Hoạt động giám sát với mô hình cảnh báo sớm ứng dụng bộ chỉ tiêu CAMELS

Câu 21: Lãi suất thương phiếu không phụ thuộc vào:

A. Mức lãi suất chung của thị trường tiền tệ

B. Thời hạn thanh toán

C. Sự xếp hạng tín nhiệm của người đầu tư

D. Số vốn cần vay

Câu 24: Nguyên nhân dẫn đến nợ xấu trong hệ thống tài chính Việt Nam?

A. Các doanh nghiệp vay vốn không có tài sản bảo đảm

B. Các doanh nghiệp vay vốn không có thiện chí trả nợ

C. Các doanh nghiệp vay vốn thuộc sở hữu nhà nước

D. Các doanh nghiệp vay vốn làm ăn không hiệu quả

Câu 25: Nhóm giải pháp cơ cấu lại hoạt động của các Tổ chức tín dụng Việt Nam theo Quyết định 254 tập trung vào?

A. Giảm tỷ trọng thu nhập từ hoạt động tín dụng

B. Tăng tỷ lệ dư nợ tín dụng so với huy động vốn

C. Tăng tỷ trọng thu nhập từ hoạt động tín dụng

D. Tăng vốn tự có

Chưa có bình luận

Đăng Nhập để viết bình luận

Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật tài chính có đáp án

Chủ đề: Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật tài chính có đáp án Xem thêm...

Thông tin thêm
  • 10 Lượt thi
  • 30 Phút
  • 25 Câu hỏi
  • Sinh viên