Bộ 600 Câu trắc nghiệm lý thuyết bằng lái xe Ôtô B2, C, D, E mới nhất có đáp án - Phần 11

Bộ 600 Câu trắc nghiệm lý thuyết bằng lái xe Ôtô B2, C, D, E mới nhất có đáp án - Phần 11

  • 30/08/2021
  • 35 Câu hỏi
  • 248 Lượt xem

Trắc Nghiệm Hay giới thiệu đến các bạn Bộ 600 Câu trắc nghiệm lý thuyết bằng lái xe Ôtô B2, C, D, E mới nhất có đáp án - Phần 11. Tài liệu bao gồm 35 câu hỏi kèm đáp án thuộc danh mục Trắc nghiệm bằng lái. Tài liệu này sẽ giúp các bạn ôn tập, củng cố lại kiến thức để chuẩn bị cho các kỳ thi sắp tới. Mời các bạn tham khảo!

3.3 6 Đánh giá
Cập nhật ngày

14/10/2021

Thời gian

22 Phút

Tham gia thi

1 Lần thi

Câu 2: Ý nghĩa các biểu tượng ghi trên biển chỉ dẫn là gì?

A. Xăng dầu, ăn uống, thông tin, sửa chữa xe.

B. Xăng dầu, ăn uống, nhà nghỉ, sửa chữa xe.

C. Xăng dầu, ăn uống, cấp cứu, sửa chữa xe.

Câu 3: Theo hướng mũi tên, thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

A. Xe tải, xe công an, xe khách, xe con.

B. Xe công an, xe khách, xe con, xe tải.

C. Xe công an, xe con, xe tải, xe khách.

D. Xe công an, xe tải, xe khách, xe con.

Câu 4: Theo hướng mũi tên, những hướng nào xe gắn máy đi được?

A. Cả ba hướng.

B. Chỉ hướng 1 và 3.

C. Chỉ hướng 1.

Câu 6: Trong hình dưới, những xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

A. Xe con (E), mô tô (C).

B. Xe tải (A), mô tô (D).

C. Xe khách (B), mô tô (C).

D. Xe khách (B), mô tô (D).

Câu 7: Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

A. Xe tải, xe con.

B. Xe khách, xe con.

C. Xe khách, xe tải.

Câu 8: Bạn xử lý như thế nào khi xe phía trước đang lùi ra khỏi nơi đỗ?

A. Chuyển sang nửa đường bên trái để đi tiếp.

B. Bấm còi, nháy đèn báo hiệu và đi tiếp.

C. Giảm tốc độ, dừng lại nhường đường.

Câu 11: Người lái xe được hiểu như thế nào trong các khái niệm dưới đây?

A.  Là người điều khiển xe cơ giới.

B. Là người điều khiển xe thô sơ.

C. Là người điều khiển xe có súc vật kéo.

Câu 12: Theo Luật phòng chống tác hại của rượu, bia, đối tượng nào dưới đây bị cấm sử dụng rượu bia khi tham gia giao thông?

A. Người điều khiển: Xe ô tô, xe mô tô, xe đạp, xe gắn máy.

B. Người ngồi phía sau người điều khiển xe cơ giới.

C. Người đi bộ.

D. Cả ý 1 và ý 2.

Câu 13: Người lái xe không được lùi xe ở những khu vực nào dưới đây?

A. Ở khu vực cho phép đỗ xe.

B. Ở khu vực cấm dừng và trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường.

C. Nơi đường bộ giao nhau, đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, nơi tầm nhìn bị che khuất, trong hầm đường bộ, đường cao tốc.

D. Cả ý 2 và ý 3.  

Câu 14: Người có GPLX mô tô hạng A1 không được phép điều khiển loại xe nào dưới đây?

A. Xe mô tô có dung tích xi-lanh 125 cm3.

B. Xe mô tô có dung tích xi-lanh từ 175 cm3 trở lên.

C. Xe mô tô có dung tích xi-lanh 100 cm3.

Câu 15: Xe ô tô tập lái phải đảm bảo các điều kiện gì dưới đây?

A. Gắn 02 biển “TẬP LÁI” trước và sau xe, có hệ thống phanh phụ được lắp đặt bảo đảm hiệu quả phanh, được bố trí bên ghế ngồi của giáo viên dạy thực hành lái xe.

B. Xe tập lái loại tải thùng có mui che mưa, che nắng, ghế ngồi cho học viên, có giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ còn hiệu lực.

C. Cả ý 1 và ý 2.

Câu 16: Bạn đang lái xe trên đường hẹp, xuống dốc và gặp một xe đang đi lên dốc, bạn cần làm gì?

A. Tiếp tục đi vì xe lên dốc phải nhường đường cho mình.

B. Nhường đường cho xe lên dốc.

C. Chỉ nhường đường khi xe lên dốc nháy đèn.

Câu 17: Khi gặp một đoàn xe, một đoàn xe tang hay gặp một đoàn người có tổ chức theo đội ngũ, người lái xe phải xử lý như thế nào?

A. Từ từ đi cắt qua đoàn người, đoàn xe.

B. Không được cắt ngang qua đoàn người, đoàn xe.

C. Báo hiệu từ từ cho xe đi cắt qua để bảo đảm an toàn.

Câu 18: Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, đường đôi có dải phân cách giữa (trừ đường cao tốc), loại xe nào dưới đây tham gia giao thông với tốc độ tối đa cho phép là 60 km/h?

A. Ô tô kéo rơ moóc, ô tô kéo xe khác, ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông, ô tô xi téc.

B. Ô tô chở người trên 30 chỗ (trừ ô tô buýt), ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn.

C. Xe ô tô con, xe ô tô chở người đến 30 chỗ (trừ xe buýt), ô tô tải có trọng tải nhỏ hơn hoặc bằng 3,5 tấn.

Câu 19: Khi xe ô tô, mô tô đến gần vị trí giao nhau giữa đường bộ và đường sắt không có rào chắn, khi đèn tín hiệu màu đỏ đã bật sáng hoặc khi có tiếng chuông báo hiệu, người lái xe xử lý như thế nào?

A. Giảm tốc độ cho xe vượt qua đường sắt.

B. Nhanh chóng cho xe vượt qua đường sắt trước khi tàu hỏa tới.

C. Giảm tốc độ cho xe vượt qua đường sắt trước khi tàu hỏa tới.

D. Cho xe dừng ngay lại và giữ khoảng cách tối thiểu 5 mét tính từ ray gấn nhất.

Câu 20: Trong hoạt động vận tải đường bộ, các hành vi nào dưới đây bị nghiêm cấm?

A. Vận chuyển hàng nguy hiểm nhưng có giấy phép.

B. Vận chuyển động vật hoang dã nhưng thực hiện đủ các quy định có liên quan.

C. Vận chuyển hàng cấm lưu thông; vận chuyển trái phép hàng nguy hiểm, động vật hoang dã.

Câu 21: Trong đô thị, người lái xe buýt, xe chở hàng phải thực hiện những quy định nào dưới đây?

A. Người lái xe buýt phải chạy đúng tuyến, đúng lịch trình và dừng đỗ đúng nơi quy định; người lái xe chở hàng phải hoạt động đúng tuyến, phạm vi và thời gian quy định đối với từng loại xe.

B. Người lái xe buýt, xe chở hàng đón, trả khách, hàng hóa theo thỏa thuận giữa hành khách, chủ hàng và người lái xe.

Câu 22: Trong các hành vi dưới đây, người lái xe ô tô, mô tô có văn hóa giao thông phải ứng xử như thế nào?

A. Điều khiển xe đi bên phải theo chiều đi của mình; đi đúng phần đường, làn đường quy định; dừng, đỗ xe đúng nơi quy định; đã uống rượu, bia thì không lái xe.

B. Điều khiển xe đi trên phần đường, làn đường có ít phương tiện giao thông; dừng xe, đỗ xe ở nơi thuận tiện hoặc theo yêu cầu của hành khách, của người thân.

C. Dừng và đỗ xe ở nơi thuận tiện cho việc chuyên chở hành khách và giao nhận hàng hóa; sử dụng ít rượu, bia thì có thể lái xe.

Câu 23: Khi xuống dốc, muốn dừng xe, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào để đảm bảo an toàn?

A. Có tín hiệu rẽ phải, điều khiển xe sát vào lề đường bên phải; đạp phanh sớm và mạnh hơn lúc dừng xe trên đường bằng để xe đi với tốc độ chậm đến mức dễ dàng dừng lại được; về số 1, đạp nửa ly hợp (côn) cho xe đến chỗ dừng; khi xe đã dừng, về số không (N), đạp phanh chân và kéo phanh tay.

B. Có tín hiệu rẽ phải, điều khiển xe sát vào lề đường bên trái; đạp hết hành trình ly hợp (côn) và nhả bàn đạp ga để xe đi với tốc độ chậm đến mức dễ dàng dừng lại được tại chỗ dừng; khi xe đã dừng, đạp và giữ phanh chân.

C. Có tín hiệu rẽ trái, điều khiển xe sát vào lề đường bên phải; đạp phanh sớm và mạnh hơn lúc dừng xe trên đường bằng để xe đi với tốc độ chậm đến mức dễ dàng dừng lại được; về số không(N) để xe đi đến chỗ dừng, khi xe đã dừng, kéo phanh tay.

Câu 24: Trong các loại nhiên liệu dưới đây, loại nhiên liệu nào giảm thiểu ô nhiễm môi trường?

A. Xăng và dầu diesel.

B. Xăng sinh học và khí sinh học.

C. Cả ý 1 và ý 2.

Câu 25: Người lái xe được dừng xe, đỗ xe trên làn dừng khẩn cấp của đường cao tốc trong trường hợp nào dưới đây?

A. Xe gặp sự cố, tai nạn, hoặc trường hợp khẩn cấp không thể di chuyển bình thường.

B. Để nghỉ ngơi, đi vệ sinh, chụp ảnh, làm việc riêng ...

C. Cả ý 1 và ý 2.

Câu 26: Âm lượng của còi điện lắp trên ô tô (đo ở độ cao 1,2 mét với khoảng cách 2 mét tính từ đầu xe) là bao nhiêu?

A. Không nhỏ hơn 90 dB (A), không lớn hơn 115 dB (A).

B. Không nhỏ hơn 80 dB (A), không lớn hơn 105 dB (A).

C. Không nhỏ hơn 70 dB (A), không lớn hơn 90 dB (A).

Câu 27: Biển nào cho phép ô tô con được vượt

A. Biển 1 và 2.

B. Biển 2.

C. Biển 1 và 3.

D. Biển 2 và 3.

Câu 32: Biển nào báo hiệu “Chú ý chướng ngại vật”?

A. Biển 1.

B. Biển 2 và 3.

C. Cả ba biển.

Câu 34: Biển nào báo hiệu “Đường một chiều”?

A. Biển 1.

B. Biển 2.

C. Cả hai biển.

Chưa có bình luận

Đăng Nhập để viết bình luận

Bộ 600 Câu trắc nghiệm lý thuyết bằng lái xe Ôtô B2, C, D, E mới nhất có đáp án

Chủ đề: Bộ 600 Câu trắc nghiệm lý thuyết bằng lái xe Ôtô B2, C, D, E mới nhất có đáp án Xem thêm...

Thông tin thêm
  • 1 Lượt thi
  • 22 Phút
  • 35 Câu hỏi
  • Người đi làm