Câu hỏi:
Vì sao có trường hợp bị sặc lên mũi?
A. Do nắp thanh quản chắn ngang ống dẫn xuống thực quản nên thức ăn bị đẩy toàn bộ lên mũi.
B. Do nắp thanh quản không đóng kín lỗ khí quản nên thức ăn bị đẩy lên mũi.
C. Do sự co bóp bất thường của thực quản sau khi nuốt đẩy thức ăn ngược lên mũi.
D. Do ống tiêu hóa dẫn xuống dạ dày bị tắc nên thức ăn bị nghẹn ở phần trên ống tiêu hóa, đẩy lên mũi.
Câu 1: Trong các trường hợp dưới đây, trường hợp nào là phản xạ?
A. Đi loạng choạng khi bị say rượu
B. Quay đầu về phía có tiếng động lạ.
C. Tế bào chết tự bong ra tạo thành lớp vảy mỏng trên da.
D. Giật người về phía trước khi đang ngồi trên xe buýt phanh gấp.
30/11/2021 0 Lượt xem
Câu 2: Đặc điểm nào của mũi không có chức năng làm ấm, ẩm, sạch không khí đưa vào phổi?
A. Niêm mạc mũi có nhiều lông
B. Niêm mạc mũi tiết chất nhày
C. Mao mạch bên trong mũi dày đặc
D. Đường dẫn khí của mũi thông với ống tiêu hóa
30/11/2021 0 Lượt xem
Câu 3: Tại sao bị sâu răng?
A. Do hoạt động mạnh mẽ của các vi khuẩn trong các mảng bám thức ăn trong khoang miệng.
B. Do không đánh răng thường xuyên.
C. Do có sâu trong miệng.
D. Do tế bào răng bị mòn đi vì hoạt động nhai.
30/11/2021 0 Lượt xem
Câu 4: Vì sao người già thường gặp khó khăn khi cử động, thường bị đau các khớp?
A. Sụn đầu xương hóa cốt nhiều nên khó cử động.
B. Bao chứa dịch khớp ở người già thường bị thoái hóa, ngày càng khô và xẹp đi khiến hai sụn đầu xương va chạm vào nhau khi cử động.
C. Sụn đầu khớp ở người già ngày càng mỏng đi, không bao lấy đầu xương khiến xương cử động kém linh hoạt.
D. Ở người già, một số khớp động có xu hướng trở thành khớp bất động.
30/11/2021 0 Lượt xem
Câu 5: Khi bị mỏi cơ nên làm gì để giúp cơ hồi phục nhanh?
A. Để yên, không hoạt động ở vùng cơ bị mỏi nữa.
B. Hít sâu tích cực để lấy càng nhiều ôxi càng tốt.
C. Hoạt động mạnh để máu tuần hoàn đến vùng cơ mỏi nhanh hơn, cung cấp nhiều ôxi hơn.
D. Thả lỏng vùng cơ bị mỏi với các bài tập vận động nhẹ, xoa bóp cơ.
30/11/2021 0 Lượt xem
Câu 6: Nhưng thành phần nào tham gia vào phản ứng đông máu?
A. Tiểu cầu, huyết tương
B. Tiểu cầu, hồng cầu
C. Tiểu cầu, bạch cầu
D. Chất tơ máu, huyết tương
30/11/2021 0 Lượt xem
Câu hỏi trong đề: Trắc nghiệm Sinh học 8 Bài 35 (có đáp án): Ôn tập học kì I
- 0 Lượt thi
- 30 Phút
- 30 Câu hỏi
- Học sinh
Cùng danh mục Chương 6: Trao đổi chất và năng lượng
- 536
- 4
- 15
-
81 người đang thi
- 550
- 3
- 16
-
38 người đang thi
- 450
- 0
- 15
-
74 người đang thi
- 549
- 0
- 15
-
54 người đang thi
Chia sẻ:
Đăng Nhập để viết bình luận