Câu hỏi: Trong viêm thận bể thận cấp, các thăm dò Xquang hệ tiết niệu không chuẩn bị, UIV, siêu âm hệ tiết niệu thường giúp: 

200 Lượt xem
30/08/2021
2.8 5 Đánh giá

A. Định hướng vi khuẩn gây bệnh để dùng kháng sinh phù hợp

B. Phát hiện các yếu tố thuận lợi

C. Theo dõi đáp ứng với trị liệu kháng sinh

D. Chẩn đoán phân biệt với hội chứng thận hư

Đăng Nhập để xem đáp án
Câu hỏi khác cùng đề thi
Câu 1: Giải phẩu bệnh của viêm cầu thận mạn, về đại thể:

A. Thận lớn, màu tím, vỏ khó bóc tách

B. Thận lớn, màu trắng xám, vỏ dễ bóc tách

C. Thận nhỏ, màu tím, vỏ dễ bóc tách

D. Thận nhỏ, màu trắng xám, vỏ khó bóc tách

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 2: Khi sinh thiết thận ở viêm cầu thận mạn, có thể gặp tổn thương:

A. Thể màng; Thể thoái hóa ổ, đoạn

B. Tăng sinh tế bào nội mạc và gian bào

C. Viêm cầu thận tăng sinh ngoài thành mạch

D. Tất cả các loại trên

Xem đáp án

30/08/2021 1 Lượt xem

Câu 3: Triệu chứng viêm thận bể thận mạn:

A. Tiểu nhiều, tiểu đêm

B. Phù, tiểu ít, thận lớn

C. Không phù, da khô

D. Câu A và C đúng

Xem đáp án

30/08/2021 1 Lượt xem

Câu 4: VCTM nguyên phát với biểu hiện hội chứng thận hư có tổn thương giải phẫu bệnh là:

A. Tổn thương cầu thận tối thiểu

B. Không mất các tế bào có chân

C. Ứ đọng immunoglobulin miễn dịch

D. Ứ đọng bộ thể

Xem đáp án

30/08/2021 1 Lượt xem

Câu 5: Chẩn đoán phân biệt viêm thận bể thận cấp và viêm bàng quang nhờ vào:

A. Cấy nước tiểu > 500.000 khuẩn lạc/ml

B. Không có triệu chứng tiểu láu, tiểu khó, tiểu buốt rát

C. Bạch cầu trong nước tiểu cao

D. Cả 3 câu trên đều sai

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 6: Nước tiểu của bệnh nhân bị viêm thận bể thận cấp:

A. Protein niệu âm tính

B. Protein niệu ở dạng vết

C. Protein niệu khoảng 1g/24 giờ

D. Protein niệu khoảng 2g/24 giờ

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Chưa có bình luận

Đăng Nhập để viết bình luận

Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Nội khoa cơ sở - Phần 39
Thông tin thêm
  • 0 Lượt thi
  • 50 Phút
  • 45 Câu hỏi
  • Sinh viên