Câu hỏi: Trong hoạt động tố tụng, người sử dụng thủ đoạn trái pháp luật ép buộc người bị lấy lời khai, người bị hỏi cung phải khai ra thông tin liên quan đến vụ án, vụ việc thì có thể bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân nếu phạm tội thuộc trường hợp nào sau đây?

184 Lượt xem
30/08/2021
3.4 7 Đánh giá

A. Làm người bị bức cung chết.

B. Làm người bị bức cung tự sát.

C. Ép buộc người bị lấy lời khai, người bị hỏi cung phải khai sai sự thật.

D. Dùng nhục hình hoặc đối xử tàn bạo, hạ nhục nhân phẩm người bị lấy lời khai, người bị hỏi cung.

Đăng Nhập để xem đáp án
Câu hỏi khác cùng đề thi
Câu 1: Người bắt, giữ hoặc giam người khác trái pháp luật mà có hành vi tra tấn, đối xử hoặc trừng phạt tàn bạo, vô nhân đạo hoặc hạ nhục nhân phẩm của nạn nhân thì bị xử lý hình sự như thế nào?

A. Bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

B. Bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.

C. Bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm.

D. Bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm.

Xem đáp án

30/08/2021 3 Lượt xem

Câu 2: Hình phạt bổ sung có thể được áp dụng đối với người phạm tội bức cung là gì?

A. Người phạm tội có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

B. Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề từ 01 năm đến 05 năm.

C. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

D. Người phạm tội còn có thể bị cấm cư trú từ 01 năm đến 03 năm, cấm đảm nhiệm chức vụ từ 01 năm đến 03 năm.

Xem đáp án

30/08/2021 1 Lượt xem

Câu 3: Nhận định nào sau đây là không đúng về hình phạt cấm cư trú:

A. Cấm cư trú là buộc người bị kết án phạt tù không được tạm trú hoặc thường trú ở một số địa phương nhất định

B. Cấm cư trú là hình phạt bổ sung đối với người phạm tội, khi không áp dụng là hình phạt chính

C. Thời hạn cấm cư trú là từ 01 năm đến 05 năm, kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù

D. Cấm cư trú là hình phạt bổ sung đối với người phạm tội

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 4: Bộ luật hình sự không có hiệu lực 2015 chỉ có hiệu lực đối với đối tượng nào?

A. Người nước ngoài không cư trú ở Việt Nam phạm tội ngoài lãnh thổ lãnh thổ Việt Nam

B. Người nước ngoài phạm tội trên lãnh thổ Việt Nam

C. Người không quốc tịch phạm tội trên lãnh thổ Việt Nam

D. Cả a, b, c sai

Xem đáp án

30/08/2021 1 Lượt xem

Câu 5: Nhận định nào sau đây là không đúng về các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:

A. Một số tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự được quy định tại Điều 51 BLHS.

B. Những tình tiết đã được sử dụng làm tình tiết định tội, định khung giảm nhẹ hình phạt thì không được coi là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự.

C. Tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự là những tình tiết có trong cấu thành tội phạm giảm nhẹ.

D. Ngoài những tình tiết nêu tại khoản 1 Điều 51 BLHS, tòa án có thể coi đầu thú hoặc tình tiết khác là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, nhưng phải ghi rõ lý do giảm nhẹ trong bản án.

Xem đáp án

30/08/2021 1 Lượt xem

Chưa có bình luận

Đăng Nhập để viết bình luận

Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật hình sự - Phần 13
Thông tin thêm
  • 2 Lượt thi
  • 30 Phút
  • 25 Câu hỏi
  • Sinh viên