Câu hỏi: Đối tượng nào sau đây không thể bị tịch thu sung vào ngân sách nhà nước:
A. Vật, tiền bị người phạm tội chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép
B. Vật hoặc tiền do phạm tội hoặc do mua bán, đổi chác những thứ ấy mà có; khoản thu lợi bất chính từ việc phạm tội
C. Vật thuộc loại Nhà nước cấm tàng trữ, cấm lưu hành
D. Công cụ, phương tiện dùng vào việc phạm tội
Câu 1: Ông Nguyễn Văn Đ là đại biểu Hội đồng nhân dân phường, vì nghi ngờ cháu P đổ sơn vào cửa nhà mình, ông Đ đã bắt giữ cháu P và tra khảo nhằm buộc cháu phải nhận là đã đổ sơn vào nhà ông. Theo Bộ luật hình sự năm 2015, hành vi của ông Đ đã có dấu hiệu của tội gì? ![]()
A. Tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn bắt, giữ, giam người trái pháp luật.
B. Tội vi phạm quy định về giam giữ.
C. Tội bắt, giữ hoặc giam người trái pháp luật.
D. Tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng đối với người khác để trục lợi.
30/08/2021 1 Lượt xem
Câu 2: Để nhanh chóng phá án, Điều tra viên H đã đe dọa đánh để ép anh Đ phải khai nhận là đã sát hại nạn nhân. Theo Bộ luật hình sự năm 2015, hành vi của Điều tra viên H đã có dấu hiệu của tội gì? ![]()
A. Tội bức cung.
B. Tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn giam, giữ người trái pháp luật.
C. Tội cưỡng ép người khác khai báo, cung cấp tài liệu.
D. Tội dùng nhục hình.
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu 3: Nhận định nào sau đây là đúng về các tình tiết giảm nhẹ làm căn cứ cho hưởng án treo:
A. Có từ 2 tình tiết giảm nhẹ trở lên trong đó có ít nhất 1 tình tiết quy định tại khoản 1 Điều 51 BLHS.
B. Chỉ những tình tiết giảm nhẹ quy định tại khoản 1 Điều 51 BLHS mới được sử dụng làm căn cứ cho hưởng án treo.
C. Chỉ những tình tiết giảm nhẹ do tòa án xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 51 BLHS mới được sử dụng làm căn cứ cho hưởng án treo.
D. Chỉ cần có 2 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự trở lên trở lên không quan trọng những tình tiết này được quy định tại khoản 1 Điều 51 BLHS hay quy định tại khoản 2 Điều 51 BLHS.
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu 4: Nhận định nào sau đây là không đúng về các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:
A. Một số tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự được quy định tại Điều 51 BLHS.
B. Những tình tiết đã được sử dụng làm tình tiết định tội, định khung giảm nhẹ hình phạt thì không được coi là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự.
C. Tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự là những tình tiết có trong cấu thành tội phạm giảm nhẹ.
D. Ngoài những tình tiết nêu tại khoản 1 Điều 51 BLHS, tòa án có thể coi đầu thú hoặc tình tiết khác là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, nhưng phải ghi rõ lý do giảm nhẹ trong bản án.
30/08/2021 1 Lượt xem
Câu 5: Hình phạt nào là hình phạt chính áp dụng đối với người phạm tội:
A. Cấm cư trú
B. Cảnh cáo
C. Quản chế
D. Tịch thu tài sản
30/08/2021 3 Lượt xem
Câu 6: Nhận định nào sau đây là không đúng về các biện pháp tư pháp:
A. Các biện pháp tư pháp có mục đích trừng trị và mục đích phòng ngừa.
B. Các biện pháp tư pháp không để lại án tích cho người, pháp nhân thương mại bị áp dụng.
C. Các biện pháp tư pháp là biện pháp cưỡng chế hình sự do Viện Kiểm Sát, Tòa Án quyết định.
D. Các biện pháp tư pháp được quy định trong BLHS.
30/08/2021 3 Lượt xem
Câu hỏi trong đề: Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật hình sự - Phần 13
- 2 Lượt thi
- 30 Phút
- 25 Câu hỏi
- Sinh viên
Cùng chủ đề Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật hình sự có đáp án
- 570
- 19
- 25
-
69 người đang thi
- 839
- 22
- 25
-
44 người đang thi
- 450
- 8
- 25
-
74 người đang thi
- 438
- 4
- 25
-
46 người đang thi
Chia sẻ:
Đăng Nhập để viết bình luận