Câu hỏi: Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, các bên tham gia hợp đồng BCC phải làm gì để thực hiện hợp đồng BCC?

527 Lượt xem
30/08/2021
3.6 9 Đánh giá

A. Phải thành lập doanh nghiệp có tư cách pháp nhân để thực hiện hợp đồng BCC

B. Phải thành lập ban điều phối để thực hiện hợp đồng BCC

C. Phải tuyển chọn nhân viên lãnh đạo và công nhân để thực hiện hợp đồng BCC

D. Phải quảng cáo, tuyên truyền rộng rãi để thực hiện hợp đồng BCC

Đăng Nhập để xem đáp án
Câu hỏi khác cùng đề thi
Câu 1: Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, Hợp đồng BCC được ký kết giữa các nhà đầu tư trong nước phải thực hiện theo quy định nào của pháp luật?

A. Hợp đồng BCC được ký kết giữa các nhà đầu tư trong nước thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại Việt Nam

B. Hợp đồng BCC được ký kết giữa các nhà đầu tư trong nước thực hiện theo quy định của pháp luật về kinh tế Việt Nam

C. Hợp đồng BCC được ký kết giữa các nhà đầu tư trong nước thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự Việt Nam

D. Hợp đồng BCC được ký kết giữa các nhà đầu tư trong nước thực hiện theo quy định của pháp luật về hành chính Việt Nam

Xem đáp án

30/08/2021 8 Lượt xem

Câu 2: Theo Luật Đầu tư công năm 2014, sửa đổi năm 2019, những dự án nào sau đây thuộc dự án nhóm B?

A. Dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội thuận lợi cho phát triển khu công nghệ cao

B. Dự án không phân biệt tổng mức đầu tư nhưng thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh có mức độ tuyệt mật; Dự án hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao

C. Dự án thuộc lĩnh vực giao thông, công nghiệp điện, Khai thác dầu khí, hóa chất, phân bón, xi măng, chế tạo máy, luyện kim có tổng mức đầu tư từ 120 tỷ đồng đến dưới 2.300 tỷ đồng

D. Dự án không phân biệt tổng mức đầu tư nhưng thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh có mức độ tuyệt mật; Dự án hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao

Xem đáp án

30/08/2021 11 Lượt xem

Câu 3: Theo pháp luật về đầu tư hiện hành của nước ta, Hợp đồng Xây dựng – Chuyển giao – Thuê dịch vụ (Hợp đồng BTL) được hiểu là gì?

A. Là hợp đồng giữa Cơ quan nhà nước và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án để xây dựng công trình hạ tầng, sau khi hoàn thành công trình, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án chuyển giao cho cơ quan nhà nước và được quyền cung cấp dịch vụ trên cơ sở vận hành, khai thác công trình đó trong một thời hạn nhất định mà được thu phí dịch vụ theo quy định về phí, lệ phí

B. Là hợp đồng giữa Cơ quan nhà nước và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án để xây dựng công trình hạ tầng, sau khi hoàn thành công trình, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án chuyển giao cho cơ quan nhà nước và được quyền cung cấp dịch vụ trên cơ sở vận hành, khai thác công trình đó trong một thời hạn nhất định; cơ quan nhà nước thuê dịch vụ và thanh toán cho nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án

C. Là hợp đồng giữa Cơ quan nhà nước và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án để xây dựng công trình hạ tầng, sau khi hoàn thành công trình, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án chuyển giao cho cơ quan nhà nước và được quyền cung cấp dịch vụ trên cơ sở vận hành, khai thác công trình đó trong một thời hạn nhất định mà được thu phí dịch vụ theo cơ chế thị trường

D. Là hợp đồng giữa Cơ quan nhà nước và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án để xây dựng công trình hạ tầng, sau khi hoàn thành công trình, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án chuyển giao cho cơ quan nhà nước và cơ quan nhà nước có thể thuê chính nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án đó cung cấp dịch vụ vận hành, khai thác công trình đó

Xem đáp án

30/08/2021 9 Lượt xem

Câu 4: Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, tranh chấp đầu tư giữa các nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được giải quyết như thế nào?

A. Thông qua Trọng tài hoặc tòa án quốc tế hoặc theo một cơ chế tài phán khác được các bên tranh chấp thỏa thuận

B. Thông qua Trọng tài hoặc tòa án nước ngoài hoặc theo một cơ chế tài phán khác được các bên tranh chấp thỏa thuận

C. Thông qua Trọng tài, tòa án Việt Nam hoặc nước ngoài hoặc theo một cơ chế tài phán khác được các bên tranh chấp thỏa thuận phù hợp với điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên

D. Thông qua Trọng tài do các bên tranh chấp thỏa thuận thành lập hoặc lựa chọn

Xem đáp án

30/08/2021 10 Lượt xem

Câu 5: Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, người vi phạm pháp luật về đầu tư bị áp dụng biện pháp xử lý nào?

A. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính, xét xử hình sự, nếu gây thiệt hại thì bị xử lý về dân sự

B. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính, truy cứu trách nhiệm hình sự, gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật có liên quan

C. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý hành chính, xử lý dân sự, xử lý hình sự theo quy định của pháp luật có liên quan

D. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật lao động, xử lý hành chính, xử lý hình sự, xử lý dân sự theo quy định của pháp luật có liên quan

Xem đáp án

30/08/2021 10 Lượt xem

Câu 6: Theo Luật Đầu tư công năm 2014, sửa đổi năm 2019, những nguyên tắc nào sau đây thuộc nguyên tắc quản lý đầu tư công?

A. Phải thành lập doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để quản lý và sử dụng vốn đầu tư công; Bảo đảm công khai, minh bạch trong hoạt động đầu tư công

B. Tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng vốn đầu tư công; Phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm của quốc gia và quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch

C. Nhà đầu tư được quyền thực hiện hoạt động đầu tư công trong các ngành, nghề mà pháp luật không cấm; Bảo đảm công khai, minh bạch trong hoạt động đầu tư công

D. Quản lý việc sử dụng vốn đầu tư công theo quy định nội bộ doanh nghiệp; không nhất thiết phải đầu tư tập trung, đồng bộ, chất lượng, tiết kiệm, hiệu quả và khả năng cân đối nguồn lực; không để thất thoát, lãng phí

Xem đáp án

30/08/2021 11 Lượt xem

Chưa có bình luận

Đăng Nhập để viết bình luận

Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật đầu tư - Phần 1
Thông tin thêm
  • 18 Lượt thi
  • 30 Phút
  • 25 Câu hỏi
  • Sinh viên