Câu hỏi: Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, biện pháp hỗ trợ đầu tư cụ thể là gì?
A. Hỗ trợ khoa học, kỹ thuật, chuyển giao công nghệ; Hỗ trợ phát triển thị trường, cung cấp thông tin; Hỗ trợ nghiên cứu và phát triển
B. Hỗ trợ phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong và ngoài hàng rào dự án; Hỗ trợ đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
C. Hỗ trợ tín dụng; Hỗ trợ tiếp cận mặt bằng sản xuất, kinh doanh; hỗ trợ di dời cơ sở sản xuất ra khỏi nội thành, nội thị
D. Tất cả các biện pháp hỗ trợ nêu tại phương án trả lời A, B và C nói trên
Câu 1: Theo pháp luật về đầu tư hiện hành của nước ta, Hợp đồng Xây dựng – Chuyển giao – Thuê dịch vụ (Hợp đồng BTL) được hiểu là gì?
A. Là hợp đồng giữa Cơ quan nhà nước và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án để xây dựng công trình hạ tầng, sau khi hoàn thành công trình, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án chuyển giao cho cơ quan nhà nước và được quyền cung cấp dịch vụ trên cơ sở vận hành, khai thác công trình đó trong một thời hạn nhất định mà được thu phí dịch vụ theo quy định về phí, lệ phí
B. Là hợp đồng giữa Cơ quan nhà nước và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án để xây dựng công trình hạ tầng, sau khi hoàn thành công trình, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án chuyển giao cho cơ quan nhà nước và được quyền cung cấp dịch vụ trên cơ sở vận hành, khai thác công trình đó trong một thời hạn nhất định; cơ quan nhà nước thuê dịch vụ và thanh toán cho nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án
C. Là hợp đồng giữa Cơ quan nhà nước và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án để xây dựng công trình hạ tầng, sau khi hoàn thành công trình, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án chuyển giao cho cơ quan nhà nước và được quyền cung cấp dịch vụ trên cơ sở vận hành, khai thác công trình đó trong một thời hạn nhất định mà được thu phí dịch vụ theo cơ chế thị trường
D. Là hợp đồng giữa Cơ quan nhà nước và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án để xây dựng công trình hạ tầng, sau khi hoàn thành công trình, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án chuyển giao cho cơ quan nhà nước và cơ quan nhà nước có thể thuê chính nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án đó cung cấp dịch vụ vận hành, khai thác công trình đó
30/08/2021 9 Lượt xem
Câu 2: Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, Cơ quan nhà nước quản lý đầu tư ở trung ương là cơ quan nào?
A. Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Bộ Tài chính, Ngân hàng nhà nước Việt Nam
B. Các Bộ được phân công quản lý theo từng lĩnh vực; Cơ quan ngang Bộ
C. Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các Bộ có liên quan
D. Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các Bộ, cơ quan ngang Bộ được giao nhiện vụ quản lý đầu tư trong từng trường hợp cụ thể
30/08/2021 9 Lượt xem
Câu 3: Theo Luật Đầu tư công năm 2014, sửa đổi năm 2019, những dự án nào sau đây thuộc dự án nhóm A? ![]()
A. Dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội thuận lợi cho phát triển khu công nghệ cao, khu kinh tế
B. Dự án không phân biệt tổng mức đầu tư nhưng thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh có mức độ tuyệt mật; Dự án hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao
C. Dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội thuận lợi cho kinh doanh, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội thuận lợi cho xây dựng khu công nghiệp, khu chế xuất
D. Dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội thuận lợi cho phát triển du lịch, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội thuận lợi cho xây dựng các cụm dân cư, trường đại học
30/08/2021 9 Lượt xem
Câu 4: Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, tranh chấp đầu tư có yếu tố nước ngoài được giải quyết như thế nào?
A. Thông qua Toà án Việt Nam hoặc Trọng tài Việt Nam
B. Thông qua Trọng tài Việt Nam hoặc Trọng tài quốc tế
C. Trọng tài do các bên tranh chấp thoả thuận thành lập
D. Thông qua một trong những cơ quan, tổ chức được nêu tại phương án trả lời A, B và C nói trên.
30/08/2021 9 Lượt xem
Câu 5: Luật Đầu tư công năm 2014, sửa đổi năm 2019 quy định những nội dung cơ bản gì?
A. Việc quản lý vốn đầu tư công; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư công
B. Việc quản lý, sử dụng vốn đầu tư công; quản lý nhà nước về đầu tư công; quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư công
C. Việc sử dụng vốn đầu tư công; quản lý nhà nước về đầu tư công; quyền, nghĩa vụ của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư công
D. Việc sử dụng vốn đầu tư công; quản lý nhà nước về đầu tư công; quyền, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư công
30/08/2021 8 Lượt xem
Câu 6: Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, Hợp đồng BCC được ký kết giữa nhà đầu tư trong nước với nhà đầu tư nước ngoài hoặc giữa các nhà đầu tư nước ngoài với nhau tại Việt Nam phải thực hiện thủ tục gì?
A. Phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của Luật đầu tư Việt Nam
B. Phải thực hiện thủ tục cấp Giấy đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam
C. Phải thực hiện thủ tục cấp Giấy cam kết góp vốn đầu tư theo quy định của Luật đầu tư Việt Nam
D. Phải thực hiện thủ tục cấp Giấy phép nhập khẩu vốn đầu tư theo quy định của pháp luật Việt Nam
30/08/2021 12 Lượt xem

Câu hỏi trong đề: Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật đầu tư - Phần 1
- 18 Lượt thi
- 30 Phút
- 25 Câu hỏi
- Sinh viên
Cùng chủ đề Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật đầu tư có đáp án
- 630
- 8
- 25
-
68 người đang thi
- 656
- 11
- 25
-
86 người đang thi
- 1.0K
- 8
- 25
-
82 người đang thi
- 1.2K
- 99
- 25
-
19 người đang thi
Chia sẻ:
Đăng Nhập để viết bình luận