Câu hỏi: Thẩm quyền xóa nợ của Tổng cục trưởng Tổng cục thuế đối với trường hợp người nộp thuế nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt: 

372 Lượt xem
30/08/2021
2.9 7 Đánh giá

A. Dưới 3 tỷ

B. Từ 3 tỷ trở xuống

C. Dưới 5 tỷ

D. Từ 5 tỷ trở xuốn

Đăng Nhập để xem đáp án
Câu hỏi khác cùng đề thi
Câu 3: Số thuế giá trị gia tăng phải nộp ở cơ sở nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế hàng tháng được xác định bằng:

A. Số thuế GTGT đầu ra trừ (-) số thuế giá trị gia tăng đầu vào. 

B. Tổng số thuế GTGT đầu ra 

C. GTGT của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân (x) với thuế suất thuế GTGT của loại hàng hoá, dịch vụ đó. 

D. Số thuế GTGT đầu ra trừ (-) số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.

Xem đáp án

30/08/2021 1 Lượt xem

Câu 4: Khoản thu nhập nào sau đây không phải là thu nhập miễn thuế thu nhập cá nhân:

A. Học bổng nhận được từ ngân sách nhà nước

B. Thu nhập từ kiều hối

C. Thu nhập từ thừa kế tài sản là một chiếc ô tô giữa mẹ chồng với con dâu

D. Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả

Xem đáp án

30/08/2021 1 Lượt xem

Câu 5: Một trong những đặc tính chủ yếu của nền hành chính nhà nước ta là:

A. Tính liên tục, tương đối ổn định và thích ứng.

B. Tính quan liêu.

C. Tính hạch toán kinh tế

D. Tính hiện đại.

Xem đáp án

30/08/2021 1 Lượt xem

Câu 6: Đối với hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi, biếu, tặng ở doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, giá tính thuế GTGT là:

A. Giá bán đã có thuế giá trị gia tăng

B. Giá tính thuế của hàng hoá, dịch vụ cùng loại

C. Giá tính thuế của hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh hoạt động trao đổi, biếu, tặng;

D. Tất cả đều sai

Xem đáp án

30/08/2021 1 Lượt xem

Chưa có bình luận

Đăng Nhập để viết bình luận

Trắc nghiệm ôn thi công chức ngành Thuế có đáp án - Phần 41
Thông tin thêm
  • 0 Lượt thi
  • 30 Phút
  • 30 Câu hỏi
  • Người đi làm