Câu hỏi: Phương trình Nerst hay được dùng để tính:

303 Lượt xem
30/08/2021
4.0 9 Đánh giá

A. Điện thế màng

B. Áp suất thẩm thấu của màng

C. Ngưỡng điện thế

D. Điện thế khuếch tán của Na+ và K+

Đăng Nhập để xem đáp án
Câu hỏi khác cùng đề thi
Câu 1: Chọn tập hợp đúng: Lọc cầu thận

A. Nếu 1, 2 và 3 đúng

B. Nếu 1 và 3 đúng

C. Nếu 2 và 4 đúng

D. Tất cả đều đúng

Xem đáp án

30/08/2021 0 Lượt xem

Câu 2: Sử dụng Oresol (nước biển khô) trong tiêu chảy dựa trên cơ sở hoạt động sinh nào:

A. Bơm Na+ K+ ATPase 

B. Đồng vận chuyển nghịch Na+ /H+

C. Đồng vận chuyển thuận Na+ /Glucose hoặc Amino acid

D. Đồng vận chuyển nghịch Na+ /HCO3

Xem đáp án

30/08/2021 0 Lượt xem

Câu 3: Angiotensin II có tác dụng sau, NGOẠI TRỪ:

A. Gây co tiểu động mạch ngoại biên làm tăng cả HA tâm thu lẫn HA tâm trương

B. Làm giải phóng chất gây dãn mạch

C. Kích thích bài tiết Aldosteron

D. Kích thích bài tiết ADH

Xem đáp án

30/08/2021 0 Lượt xem

Câu 4: Thận có chức năng điều hòa pH vì:

A. Thận bài tiết ion H+ khi nhiễm toan

B. Thận bài tiết bicarbonat khi nhiễm toan

C. Thận bài tiết Na+ khi nó tái hấp thu bicarbonat 

D. Ở trong ống thận có hệ đệm bicarbonat rất mạnh

Xem đáp án

30/08/2021 0 Lượt xem

Câu 5: Ví dụ điển hình về hiện tượng xuất bào:

A. Hoạt hóa các thành phần phospholipid của màng tế bào

B. Đưa glucose và các acid amin từ trong tế bào biểu mô niêm mạc ruột vào máu 

C. Đưa các sản phẩm có tính kháng nguyên lên bề mặt tế bào bạch cầu mono 

D. Giải phóng các bọc chứa hormone, protein 

Xem đáp án

30/08/2021 0 Lượt xem

Câu 6: Chọn câu đúng. Bộ máy cạnh cầu thận:

A. Do tiểu động mạch đi và ống lượn xa nằm sát nhau tạo thành

B. Do những nephron nằm sát nhau tạo thành

C. Bài tiết Angiotensin II làm tăng huyết áp

D. Trong tất cả các bệnh cao huyết áp, tổ chức này làm giảm tiết Renin

Xem đáp án

30/08/2021 0 Lượt xem

Chưa có bình luận

Đăng Nhập để viết bình luận

Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Sinh lý học - Phần 7
Thông tin thêm
  • 4 Lượt thi
  • 60 Phút
  • 50 Câu hỏi
  • Sinh viên