Câu hỏi: Phát biểu nào dưới đây không chính xác về vai trò của Nghiệp vụ huy động vốn của NHTM đối với công chúng nói chung?

374 Lượt xem
18/11/2021
2.8 6 Đánh giá

A. Nghiệp vụ huy động vốn tạo cho công chúng thêm 1 kênh phân phối và tiết kiệm tiền

B. Nghiệp vụ huy động vốn cung cấp cho công chúng một kênh tiết kiệm và đầu tư nhằm làm cho tiền của họ sinh lợi tạo cơ hội có thể gia tăng tiêu dùng trong tương lai

C. Nghiệp vụ huy động vốn cung cấp cho khách hàng một nơi an toàn để họ cất giữ và tích trữ vốn tạm thời nhàn rỗi

D. Nghiệp vụ huy động vốn giúp cho khách hàng có cơ hội tiếp cận với các dịch vụ khác của ngân hàng , đặc biệt là dịch vụ thanh toán qua ngân hàng và dịch vụ tín dụng khi khách hàng cần vốn cho sx,kd hoặc cần tiền cho tiêu dùng

Đăng Nhập để xem đáp án
Câu hỏi khác cùng đề thi
Câu 1: Phát biểu nào là phát biểu không chính xác về vai trò của phân tích tín dụng nhằm đảm bảo khả năng thu hồi được nợ vay?

A. Phân tích tín dụng nhằm đảm bảo khả năng thu hồi được nợ vay dù thực tế vẫn phát sinh những khoản nợ vay quá hạn sau khi cho vay

B. Phân tích tín dụng không phải nhằm đảm bảo khả năng thu hồi được nợ vay vì thực tế vẫn phát sinh các khoản nợ vay quá hạn sau khi cho vay

C. Phân tích tín dụng nhằm đảm bảo khả năng thu hồi được các khoản nợ vay nhưng thực tế vẫn phát sinh những khoản nợ vay quá hạn sau khi cho vay

D. Tất cả các phát biểu trên đều không chính xác

Xem đáp án

18/11/2021 0 Lượt xem

Câu 2: Khi vay vốn ngân hàng khách hàng DN cần có một bộ hồ sơ gồm những giấy tờ nào?

A. Giấy đề nghị vay vốn, giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân của khách hàng

B. Phương án SXKD và kế hoạch trả nợ, hoặc dự án đầu tư, báo cáo tài chính của thời kỳ gần nhất

C. Các giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp ,cầm cố hoặc bảo lãnh nợ vay và các giấy tờ liên quan khác nếu cần thiết

D. Tất cả các loại giấy tờ trên

Xem đáp án

18/11/2021 0 Lượt xem

Câu 3: Phát biểu nào dưới đây chính xác nhất về đảm bảo tín dụng?

A. Đảm bảo tín dụng là việc tổ chức tín dụng áp dụng biện pháp nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi được các khoản nợ đã cho khách hàng vay

B. Bảo đảm tín dụng là việc 1 tổ chức tài chính nào đó đứng ra bảo lãnh tín dụng cho tổ chức khác

C. Bảo đảm tín dụng là việc bảo đảm khả năng thanh toán nợ vay của 1 tổ chức tín dụng

D. Bảo đảm tín dụng tức là bảo đảm khả năng thanh toán nợ vay cho tổ chức tín dụng

Xem đáp án

18/11/2021 0 Lượt xem

Câu 4: Theo suy nghĩ của bạn, Với tư cách là 1 sinh viên ngành ngân hàng, để có thể tăng vốn lên trên 1000 tỷ đồng , các ngân hàng thương mại nhỏ hiện nay có thể theo đuổi những biện pháp tăng vốn nào?

A. Phát hành trái phiếu để huy động vốn

B. Phát hành cổ phiếu để huy động vốn, sáp nhập các ngân hàng thương mại nhỏ lại với nhau và cổ phần hóa các ngân hàng thương mại cổ phần

C. Sáp nhập bằng cách bán cổ phần cho ngân hàng nước ngoài

D. Sáp nhập các ngân hàng thương mại nhỏ lại , và phát hành cổ phiếu huy động vốn thêm

Xem đáp án

18/11/2021 0 Lượt xem

Câu 5: Phát biểu nào dưới đây phản ánh chính xác nhất về mục tiêu của phân tích tín dụng trước khi quyết định cho vay?

A. Tìm kiếm và chỉ ra những tình huống có thể dẫn đến rủi ro cho ngân hàng, tiên lượng khả năng kiểm soát những loại rủi ro đó và dự kiến các biện pháp phòng ngừa và hạn chế thiệt hại có thể xảy ra

B. Kiểm tra tính chân thật của hồ sơ vay vốn mà khách hàng cung cấp, từ đó biết được thái độ trả nợ của khách hàng để làm cơ sở của quyết định cho vay

C. Đảm bảo khả năng thu hồi nợ và lãi sau khi cho vay

D. Nhằm xác định xem khách hàng có đủ điều kiện vay vốn hay không

Xem đáp án

18/11/2021 0 Lượt xem

Câu 6: Tai sao các ngân hàng thương mại thường yêu cầu nhân viên thực hiện phân tích tín dụng trước khi quyết đinh cho vay?

A. Để đánh giá được tình hình tài chính của DN trước khi cho vay

B. Để đánh giá khả năng thu hồi nợ sau khi cho vay

C. Để đánh giá nhu cầu vay vốn của DN trước khi cho vay

D. Để đánh giá tình hình tài chính và nhu cầu vay vốn của DN sau khi cho vay

Xem đáp án

18/11/2021 0 Lượt xem

Chưa có bình luận

Đăng Nhập để viết bình luận

Trắc nghiệm nghiệp vụ ngân hàng - Phần 3
Thông tin thêm
  • 4 Lượt thi
  • 60 Phút
  • 50 Câu hỏi
  • Người đi làm