Câu hỏi: Giao dịch nào trong số các giao dịch sau không phải là quan hệ tín dụng?
A. Anh X mua bảo hiểm tai nạn của công ty Bảo việt và ngân hàng ACB bán cổ phiếu cho anh X
B. Công ty A bán chịu sản phẩm cho công ty B và C , công ty A ứng trước tiền mua cho công ty C
C. Quan hệ giữa những người chơi hụi và quan hệ giữa chủ tiệm và khách hàng trong dịch vụ cầm đồ
D. Quan hệ giữa Ông T và REE khi ông mua 200 đồng trái phiếu của REE và quan hệ giữa ông Y và CP khi ông mua 100 triệu đồng Tp của kho bạc nhà nước
Câu 1: Theo suy nghĩ của bạn, Với tư cách là 1 sinh viên ngành ngân hàng, để có thể tăng vốn lên trên 1000 tỷ đồng , các ngân hàng thương mại nhỏ hiện nay có thể theo đuổi những biện pháp tăng vốn nào?
A. Phát hành trái phiếu để huy động vốn
B. Phát hành cổ phiếu để huy động vốn, sáp nhập các ngân hàng thương mại nhỏ lại với nhau và cổ phần hóa các ngân hàng thương mại cổ phần
C. Sáp nhập bằng cách bán cổ phần cho ngân hàng nước ngoài
D. Sáp nhập các ngân hàng thương mại nhỏ lại , và phát hành cổ phiếu huy động vốn thêm
18/11/2021 0 Lượt xem
Câu 2: Có những loại tỷ số nào liên quan khi phân tích tình hình tài chính của DN?
A. Các tỷ số thanh khoản và tỷ số nợ
B. Các tỷ số hiệu quả hoạt động và tỷ số khả năng sinh lợi
C. Các tỷ số tăng trưởng và tỷ số phản ánh giá trị thị trường của DN
D. Tất cảcác tỷ số trên
18/11/2021 0 Lượt xem
Câu 3: Phát biểu nào dưới đây chính xác nhất về đảm bảo tín dụng?
A. Đảm bảo tín dụng là việc tổ chức tín dụng áp dụng biện pháp nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi được các khoản nợ đã cho khách hàng vay
B. Bảo đảm tín dụng là việc 1 tổ chức tài chính nào đó đứng ra bảo lãnh tín dụng cho tổ chức khác
C. Bảo đảm tín dụng là việc bảo đảm khả năng thanh toán nợ vay của 1 tổ chức tín dụng
D. Bảo đảm tín dụng tức là bảo đảm khả năng thanh toán nợ vay cho tổ chức tín dụng
18/11/2021 0 Lượt xem
Câu 4: Thông thường dự án đầu tư được nhân viên tín dụng sử dụng vào mục đích tài chính nào?
A. Phân tích tình hình tài chính của DN
B. Thẩm định tình hình tài chính của DN
C. Phân tích khả năng sinh lợi của DN
D. Thẩm định khả năng sinh lợi của dự án
18/11/2021 0 Lượt xem
Câu 5: Phát biểu nào dưới đây phản ánh chính xác nhất về mục tiêu của phân tích tín dụng trước khi quyết định cho vay?
A. Tìm kiếm và chỉ ra những tình huống có thể dẫn đến rủi ro cho ngân hàng, tiên lượng khả năng kiểm soát những loại rủi ro đó và dự kiến các biện pháp phòng ngừa và hạn chế thiệt hại có thể xảy ra
B. Kiểm tra tính chân thật của hồ sơ vay vốn mà khách hàng cung cấp, từ đó biết được thái độ trả nợ của khách hàng để làm cơ sở của quyết định cho vay
C. Đảm bảo khả năng thu hồi nợ và lãi sau khi cho vay
D. Nhằm xác định xem khách hàng có đủ điều kiện vay vốn hay không
18/11/2021 0 Lượt xem
Câu 6: Luật tổ chức tín dụng và các văn bản dưới luật quy định cho phép ngân hàng Thương mại được phép huy động vốn bằng những hình thức nào?
A. Nhận TGTT của các tổ chức , cá nhân và của các tổ chức tín dụng khác; phát hành chứng chỉ tiền gửi , trái phiếu và giấy tờ có giá khác; vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và của các tổ chức tín dụng nước ngoài; Vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng Nhà Nước
B. Nhận tiền gửi của các tổ chức , cá nhân và của các tổ chức tín dụng khác; phát hành chứng chỉ tiền gửi , trái phiếu và giấy tờ có giá khác; vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và của các chính phủ nước ngoài
C. Nhận tiền gửi của các tổ chức , cá nhân và của các tổ chức tín dụng khác; phát hành chứng chỉ tiền gửi , trái phiếu và giấy tờ có giá khác; vay vốn ngắn hạn của NHNN
D. Tất cả đều đúng.
18/11/2021 0 Lượt xem
Câu hỏi trong đề: Trắc nghiệm nghiệp vụ ngân hàng - Phần 3
- 4 Lượt thi
- 60 Phút
- 50 Câu hỏi
- Người đi làm
Cùng danh mục Trắc nghiệm ngân hàng
- 571
- 8
- 40
-
45 người đang thi
- 630
- 6
- 50
-
20 người đang thi
- 733
- 7
- 50
-
30 người đang thi
- 763
- 7
- 50
-
85 người đang thi
Chia sẻ:
Đăng Nhập để viết bình luận