Câu hỏi: Phải ra quyết định xử phạt trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập biên bản trong mọi trường hợp.

272 Lượt xem
30/08/2021
3.4 9 Đánh giá

A. Đúng

B. Sai

Đăng Nhập để xem đáp án
Câu hỏi khác cùng đề thi
Câu 1: Trình bày nội dung nguyên tắc tôn trọng và bảo vệ các quyền cơ bản của công dân trong luật tố tụng.

A. Bảo đảm các quyền cơ bản của công dân được ghi nhận trong Hiến pháp năm 1992 như quyền tự do thân thể, quyền lao động, quyền tự do kinh doanh, quyền sở hữu về thu nhập hợp pháp…Các quyền nói trên được bảo đảm bằng các chế tài nghiêm khắc đối với các hành vi vi phạm các quyền cơ bản nói trên (bức cung, dùng nhục hình, làm sai lệch hồ sơ vụ án). Các  quyền nói trên được Nhà nước bảo đảm bằng bộ máy cưỡng chế.

B. Các quyền nói trên được bảo đảm bằng các chế tài nghiêm khắc đối với các hành vi vi phạm các quyền cơ bản nói trên (bức cung, dùng nhục hình, làm sai lệch hồ sơ vụ án). Các quyền nói trên được Nhà nước bảo đảm bằng bộ máy cưỡng chế. Các tổ chức xã hội bảo đảm cho công dân thực hiện các quyền cơ bản của họ.

C. Bảo đảm các quyền cơ bản của công dân được ghi nhận trong Hiến pháp năm 1992 như quyền tự do thân thể, quyền lao động, quyền tự do kinh doanh, quyền sở hữu về thu nhập hợp pháp…Các quyền nói trên được bảo đảm bằng các chế tài nghiêm khắc đối với các hành vi vi phạm các quyền cơ bản nói trên (bức cung, dùng nhục hình, làm sai lệch hồ sơ vụ án).

D. Bảo đảm các quyền cơ bản của công dân được ghi nhận trong Hiến pháp năm 1992 như quyền tự do thân thể, quyền lao động, quyền tự do kinh doanh, quyền sở hữu về thu nhập hợp pháp… Các quyền nói trên được Nhà nước bảo đảm bằng bộ máy cưỡng chế. Các tổ chức xã hội bảo đảm cho công dân thực hiện các quyền cơ bản của họ.

Xem đáp án

30/08/2021 1 Lượt xem

Câu 2: Năng lực chủ thể của cá nhân được biểu hiện thông qua:

A. Độ tuổi: đủ 18 tuổi.

B. Tình trạng sức khỏe: không bị mắc các bệnh tâm thần.

C. Tổng thể năng lực pháp luật hành chính và năng lực hành vi hành chính.

D. Trình độ hiểu biết và khả năng tài chính.

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 3: Những hành vi chính đáng nào có thể bị khiếu kiện trước toà?

A. Hành vi của những người làm các công việc tự nguyện cho xã hội (chăm sóc trẻ mồ côi, người tàn tật). 

B. Hành vi của những người nước ngoài khi vi phạm trẩt tự công cộng. 

C. Là hành vi thực hiện, hoặc không thực hiện công vụ của cán bộ, viên chức Nhà nước. 

D. Là hành vi của những người không phải là cán bộ, viên chức Nhà nước.

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 4: Bên bị kiện về vụ án hành chính là những cá nhân, tổ chức nào?

A. Cơ quan Nhà nước.

B. Thủ trưởng, các cán bộ, viên chức Nhà nước đã ra quyết định hành chính hoặc có hành vi hành chính trái pháp luật. 

C. Cơ quan Nhà nước, Thủ trưởng, các cán bộ, viên chức Nhà nước đã ra quyết định hành chính hoặc có hành vi hành chính trái pháp luật. 

D. Cơ quan Nhà nước, Thủ trưởng, các cán bộ, viên chức Nhà nước đã ra quyết định hành chính hoặc có hành vi hành chính trái pháp luật. Thẩm phán toà án nhân dân đã ra bản sai.

Xem đáp án

30/08/2021 1 Lượt xem

Câu 6: Quan hệ nào sau đây là quan hệ pháp luật hành chính:

A. Quan hệ giữa luật sư bào chữa với thân chủ của mình

B. Quan hệ giữa Bộ tài chính với Bộ tư pháp trong việc kiểm tra việc sử dụng ngân sách nhà nước của Bộ tư pháp

C. Quan hệ mua bán nhà đất giữa Chủ tịch UBND tỉnh A với công dân B

D. Quan hệ giữa người lao động A và công ty B

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Chưa có bình luận

Đăng Nhập để viết bình luận

Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật hành chính - Phần 4
Thông tin thêm
  • 10 Lượt thi
  • 30 Phút
  • 30 Câu hỏi
  • Sinh viên