Câu hỏi: Nội dung nào dưới đây không phải là quan điểm cơ bản của việc xây dựng và thực hiện chính sách xã hội ở nước ta?
A. Quan điểm gắn lý luận với thực tiễn.
B. Quan điểm lịch sử.
C. Quan điểm phát triển.
D. Quan điểm Đảng lãnh đạo.
Câu 1: Là cơ quan làm việc theo chế độ tập thể, Chủ tịch UBND có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật sau:
A. Nghị quyết, Thông báo.
B. Nghị quyết, quyết định.
C. Quyết định, Chỉ thị, Thông tư.
D. Quyết định, chỉ thị.
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu 2: Công việc do Chính phủ thảo luận tập thể và biểu quyết theo đa số là:
A. Đề án về chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo trình Quốc hội.
B. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thứ trưởng và các chức vụ tương đương.
C. Đình chỉ việc thi hành những Nghị quyết của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trái với Hiến pháp và Pháp luật.
D. Quy định chế độ làm việc của Thủ tướng với các thành viên của Chính phủ, Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu 3: Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân (UBND) huyện là:
A. Lãnh đạo công tác của UBND, các thành viên UBND và các cơ quan chuyên môn thuộc UBND.
B. Đình chỉ việc thi hành Nghị quyết sai trái của HĐND cùng cấp.
C. Quyết định về tổ chức và biên chế của các cơ quan chính quyền địa phương.
D. Hàng năm báo cáo cho Thủ tướng Chính phủ về tình hình kinh tế - xã hội ở địa phương.
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu 4: Uỷ ban nhân dân (UBND) có nhiệm vụ, quyền hạn sau:
A. Bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
B. Tổ chức, chỉ đạo công tác xét xử ở địa phương.
C. Soạn thảo Hợp đồng kinh tế với các tổ chức kinh tế quốc tế.
D. Quyết định những chủ trương, biện pháp để xây dựng và phát triển địa phương về mọi mặt.
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu 5: Nhiệm vụ, quyền hạn nào dưới đây không phải của Thường trực Hội đồng nhân dân?
A. Giữ liên hệ và phối hợp công tác với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp.
B. Bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội, thực hiện nhiệm vụ xây dựng lực lượng vũ trang và xây dựng quốc phòng toàn dân.
C. Đôn đốc, kiểm tra UBND cùng các cơ quan nhà nước khác ở địa phương.
D. Tiếp dân, đôn đốc kiểm tra và xem xét tình hình giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân.
30/08/2021 1 Lượt xem
Câu 6: Nội dung nào dưới đây không phải là giải pháp về công bằng xã hội trong chính sách xã hội ở nước ta?
A. Phân tích thực trạng của cơ cấu xã hội, các vấn đề xã hội để xác định nội dung các loại chính sách xã hội.
B. Xây dựng một xã hội dân sự nhà nước pháp quyền với chế độ dân chủ, kinh tế văn hóa phát triển, kiên quyết xóa bỏ sự độc quyền, đặc quyền đặc lợi.
C. Xây dựng và phát triển một chế độ dân chủ xã hội chủ nghĩa thực sự, nhân dân tham gia quyết định những vấn đề trọng đại của đất nước.
D. Xóa bỏ sự độc quyền, lũng đoạn trong hoạt động kinh tế, bảo đảm cho mọi người bình đẳng về quyền kinh doanh và làm nghĩa vụ đốivới nhà nước và xã hội.
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu hỏi trong đề: Trắc nghiệm ôn thi công chức ngành Thuế có đáp án - Phần 27
- 0 Lượt thi
- 30 Phút
- 30 Câu hỏi
- Người đi làm
Cùng chủ đề Bộ câu hỏi trắc nghiệm ôn thi công chức ngành Thuế có đáp án
- 440
- 1
- 30
-
62 người đang thi
- 681
- 0
- 30
-
16 người đang thi
- 480
- 3
- 30
-
59 người đang thi
- 300
- 0
- 30
-
58 người đang thi
Chia sẻ:
Đăng Nhập để viết bình luận