Câu hỏi: Những căn cứ định giá lãi cho vay nào dưới đây của khoản vay là đúng nhất?

339 Lượt xem
18/11/2021
4.4 8 Đánh giá

A. Chi phí huy động vốn, dự phòng tổn thất rủi ro

B. Chi phí huy động vốn, mức vay, các phân tích về người vay vốn

C. Chi phí huy động vốn, mức vay, thời hạn vay

D. Dự phòng tổn thất, thời hạn vay, yếu tố cạnh tranh, lãi suất trên thị trường

Đăng Nhập để xem đáp án
Câu hỏi khác cùng đề thi
Câu 1: Luật Tổ chức tín dụng và các văn bản dưới luật cho phép ngân hàng thương mại được huy động vốn bằng những hình thức nào?

A. Nhận tiền gửi của các tổ chức, các nhân và các tô chức tín dụng khác; phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác; vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và của các tổ chức tín dụng nước ngoài; vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng Nhà nước.

B. Nhận tiền gửi của các tổ chức, các nhân và các tô chức tín dụng khác; phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác; vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và của các Chính phủ nước ngoài.

C. Nhận tiền gửi của các tổ chức, các nhân và các tô chức tín dụng khác; phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác; vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng Nhà nước.

D. Tất cả các trả lời đều đúng

Xem đáp án

18/11/2021 0 Lượt xem

Câu 2: Theo quy định hiện hành ở Vệt Nam, đối tượng cho vay của tín dụng ngân hàng là gì?

A. Là tất cả các nhu cầu vay vốn của nền kinh tế - xã hội

B. Là nhu cầu vay vốn ngắn hạn, trung và dài hạn của nền kinh tế – xã hội

C. Là những nhu cầu vay vốn hợp pháp theo quy định của pháp luật

D. Là nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức xã hội

Xem đáp án

18/11/2021 0 Lượt xem

Câu 3: Điều kiện vay vốn gồm những nội dung nào?

A. Địa vị pháp lý của những khách hàng vay vốn; có tài sản cầm cố, thế chấp có giá trị lớn

B. Khách hàng có phương án sản xuất - kinh doanh khả thi, có hiệu quả

C. Khách hàng có phương án sản xuất - kinh doanh khả thi, có hiệu quả, khách hàng vay thực hiện đảm bảo tiền vay theo quy định; địa vị pháp lý của khách hàng vay; sử dụng vốn vay hợp pháp

D. Khách hàng phải có tài sản đảm bảo tiền vay theo quy định; có vốn tự có lớn

Xem đáp án

18/11/2021 0 Lượt xem

Câu 4: Bảo lãnh ngân hàng là gì?

A. Là sự cam kết giữa bên bảo lãnh với bên được bảo lãnh về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh.

B. Là sự cam kết của bên nhận bảo lãnh trong việc trả nợ thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện nghĩa vụ đã cam kết.

C. Là sự cam kết giữa bên bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh. Khách hàng được bảo lãnh phải trả nợ cho bên bảo lãnh số tiền mà bên bảo lãnh đã trả thay đó.

D. Là sự cam kết của bên nhận bảo lãnh trong việc trả nợ thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện nghĩa vụ đã cam kết, khách hàng được bảo lãnh phải trả nợ cho bên bảo lãnh.

Xem đáp án

18/11/2021 0 Lượt xem

Câu 5: Thẻ tín dụng (credit card) và thẻ ghi nợ (debit card) khác nhau cơ bản ở nội dung nào?

A. Thẻ tín dụng do tổ chức tín dụng phát hành, thẻ ghi nợ do ngân hàng phát hành.

B. Thẻ tín dụng dùng để cấp tín dụng, thẻ ghi nợ dùng để thanh toán nợ

C. Thẻ tín dụng không đòi hỏi khách hàng phải có tiền trên tài khoản mới được sử dụng, thẻ ghi nợ đời hỏi khách hàng phải có tiền trên tài khoản mới được sử dụng

D. Tất cả các ý trên đều sai

Xem đáp án

18/11/2021 0 Lượt xem

Câu 6: Tham gia bảo lãnh trực tiếp gồm các bên nào?

A. Ngân hàng phát hành bảo lãnh, người được bảo lãnh.

B. Ngân hàng phát hành bảo lãnh, người được bảo lãnh, người hưởng bảo lãnh.

C. Ngân hàng phát hành bảo lãnh, người hưởng bảo lãnh.

D. Người được bảo lãnh, ngân hàng phục vụ người hưởng bảo lãnh

Xem đáp án

18/11/2021 0 Lượt xem

Chưa có bình luận

Đăng Nhập để viết bình luận

Trắc nghiệm nghiệp vụ ngân hàng - Phần 2
Thông tin thêm
  • 6 Lượt thi
  • 60 Phút
  • 50 Câu hỏi
  • Người đi làm