Câu hỏi: Khách hàng A dùng sổ tiết kiệm 1000USD mở tại ngân hàng để thế chấp khoản vay và được ngân hàng chấp nhận. Kế toán theo dõi sổ tiết kiệm trên vào:
A. Tài khoản nội bảng
B. Tài khoản ngoại bảng
C. Không có câu nào đúng
Câu 1: Theo quy định của pháp luật, tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không vượt quá:
A. 15% vốn tự có của tổ chức vay vốn
B. 15% vốn tự có của của tổ chức tín dụng cho vay
C. 15% vốn kinh doanh của tổ chức tín dụng cho vay
D. 15% lợi nhuận hàng năm của tổ chức tín dụng cho vay
30/08/2021 9 Lượt xem
Câu 2: Hiện tượng lãi suất âm xảy ra:
A. Lãi suất danh nghĩa > tỷ lệ lạm phát
B. Lãi suất danh nghĩa = tỷ lệ lạm phát
C. Lãi suất danh nghĩa < tỷ lệ lạm phát
D. Lãi suất danh nghĩa =< tỷ lệ lạm phát
30/08/2021 7 Lượt xem
Câu 3: Khi sử dụng phương pháp đánh giá dự án bằng giá trị hiện tại thuần (Net Present Value), quyết định chấp nhận dự án nếu:
A. NPV bằng đầu tư ban đầu
B. NPV có thể < 0 nhưng IRR (Internal Rate of Return) tối thiểu bằng lãi suất tiền gửi ngân hàng
C. NPV > 0
D. NPV có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn 0 nhưng IRR của dự án lớn hơn lãi suất cho vay
30/08/2021 7 Lượt xem
Câu 4: Lợi ích của việc đa dạng hoá đầu tư là:
A. Giảm độ rủi ro của tập hợp các tài sản đầu tư
B. Tăng tỷ suất lợi nhuận dự kiến trên mỗi tài sản
C. Giảm độ rủi ro của mỗi tài sản
D. Tăng tỷ suất lợi nhuận của tập hợp các tài sản
30/08/2021 6 Lượt xem
Câu 5: Giá trị trên bảng cân đối kế toán thường dựa trên:
A. Giá trị hiện tại
B. Chi phí lịch sử
C. Giá thị trường
D. Khả năng sinh lợi
30/08/2021 7 Lượt xem
Câu 6: Trong điều kiện giao hàng nào dưới đây, rủi ro về hàng hoá thuộc về người mua khi hàng đã được giao qua lan can tàu?
A. FOB
B. CIF
C. CFR
D. Cả a, b và c
30/08/2021 10 Lượt xem
Câu hỏi trong đề: Ôn tập Trắc nghiệm ôn thi vào Ngân hàng - Phần 2
- 3 Lượt thi
- 45 Phút
- 20 Câu hỏi
- Người đi làm
Cùng chủ đề Trắc nghiệm ôn thi vào Ngân hàng có đáp án
- 501
- 0
- 20
-
81 người đang thi
- 1.3K
- 70
- 11
-
87 người đang thi
Chia sẻ:
Đăng Nhập để viết bình luận