Câu hỏi: Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài là đối tượng chịu mức thuế suất thuế GTGT nào:

263 Lượt xem
30/08/2021
3.3 6 Đánh giá

A. 0%

B. 5%

C. Không thuộc diện chịu thuế GTGT

Đăng Nhập để xem đáp án
Câu hỏi khác cùng đề thi
Câu 1: Đối với cơ sở kinh doanh nào trong tháng có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu được xét hoàn thuế theo tháng:

A. Cơ sở kinh doanh trong tháng có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu nếu thuế GTGT đầu vào của hàng hóa xuất khẩu phát sinh trong tháng chưa được khấu trừ từ 100 triệu đồng trở lên thì được xét hoàn thuế theo tháng.

B. Cơ sở kinh doanh trong tháng có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu nếu thuế GTGT đầu vào của hàng hóa xuất khẩu phát sinh trong tháng chưa được khấu trừ từ 150 triệu đồng trở lên thì được xét hoàn thuế theo tháng. 

C. Cơ sở kinh doanh trong tháng có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu nếu thuế GTGT đầu vào của hàng hóa xuất khẩu phát sinh trong tháng chưa được khấu trừ từ 200 triệu đồng trở lên thì được xét hoàn thuế theo tháng.

D. Cơ sở kinh doanh trong tháng có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu nếu thuế GTGT đầu vào của hàng hóa xuất khẩu phát sinh trong tháng chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được xét hoàn thuế theo tháng. 

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 2: Thuế GTGT đầu vào chỉ được khấu trừ khi: 

A. Có hoá đơn giá trị gia tăng mua hàng hoá, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu

B. Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ hàng hoá, dịch vụ mua từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng;

C. Đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, ngoài các điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản này phải có hợp đồng ký kết với bên nước ngoài về việc bán, gia công hàng hoá, cung ứng dịch vụ, hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ, chứng từ thanh toán qua ngân hàng, tờ khai hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu.

D. Cả a, b, c. 

Xem đáp án

30/08/2021 1 Lượt xem

Câu 3: Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế được xác định bằng (=)?

A. Số thuế GTGT đầu ra trừ (-) số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.

B. Tổng số thuế GTGT đầu ra

C. GTGT của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân (x) với thuế suất thuế GTGT của loại hàng hoá, dịch vụ đó.

D. Số thuế GTGT đầu ra trừ (-) số thuế GTGT đầu vào.

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 4: Đối tượng và trường hợp nào được hoàn thuế GTGT:

A. CSKD có quyết định xử lý hoàn thuế của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

B. Đối tượng được hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy định của Pháp lệnh về ưu đãi miễn trừ ngoại giao.

C. Hoàn thuế GTGT đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức không hoàn lại hoặc viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo.

D. Cả 3 trường hợp trên

Xem đáp án

30/08/2021 1 Lượt xem

Câu 5: Theo phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp trên GTGT, số thuế GTGT phải nộp được xác định bằng: 

A. GTGT của HHDV chịu thuế x thuế suất thuế GTGT của HHDV tương ứng

B. Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

C. Giá thanh toán của HHDV bán ra – Giá thanh toán của HHDV mua vào.

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 6: Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT áp dụng đối với đối tượng nào sau đây?

A. Cá nhân, hộ kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.

B. Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không theo Luật Đầu tư và các tổ chức khác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.

C. Hoạt động kinh doanh mua bán, vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ.

D. Cả ba đáp án trên đều đúng.

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Chưa có bình luận

Đăng Nhập để viết bình luận

Trắc nghiệm ôn thi công chức ngành Thuế có đáp án - Phần 39
Thông tin thêm
  • 0 Lượt thi
  • 30 Phút
  • 30 Câu hỏi
  • Người đi làm