Câu hỏi: Dấu hiệu “bàn tay rũ” (không duỗi được cổ tay) có thể do tổn thương:

185 Lượt xem
30/08/2021
3.5 8 Đánh giá

A. Thần kinh quay

B. Thần kinh giữa

C. Thần kinh trụ

D. Thần kinh cơ bì

Đăng Nhập để xem đáp án
Câu hỏi khác cùng đề thi
Câu 1: Đám rối thần kinh cánh tay gồm các nhánh trước của các dây:

A. từ thần kinh cổ 2 đến ngực 1

B. từ thần kinh cổ 4 đến ngực 1

C. từ thần kinh cổ 6 đến ngực 2

D. từ thần kinh cổ 8 đến ngực 6

Xem đáp án

30/08/2021 0 Lượt xem

Câu 2: Từ ngoài vào trong thận sẽ bao gồm các lớp:

A. Bao mỡ, mạc thận, bao xơ

B. Bao xơ, bao mỡ, mạc thận

C. Bao xơ, mạc thận, bao mỡ

D. Mạc thận, bao mỡ, bao xơ

Xem đáp án

30/08/2021 0 Lượt xem

Câu 3: Đổ vào ngách mũi trên có:

A. xoang trán và xoang sàng trước

B. xoang trán và xoang bướm

C. xoang bướm và xoang sàng sau

D. xoang sàng sau và xoang hàm

Xem đáp án

30/08/2021 0 Lượt xem

Câu 4: Thành phần nào sau đây đi phía trước (hoặc bắt chéo phía trước) niệu quản?

A. Động mạch chủ bụng

B. Động mạch chậu chung

C. Động mạch chậu ngoài

D. Động mạch sinh dục

Xem đáp án

30/08/2021 0 Lượt xem

Câu 5: Khi gãy thân xương cánh tay, thần kinh dễ bị tổn thương là:

A. Thần kinh giữa

B. Thần kinh trụ

C. Thần kinh nách

D. Thần kinh cơ bì

Xem đáp án

30/08/2021 0 Lượt xem

Câu 6: Động mạch ruột thừa xuất phát từ

A. động mạch kết tràng phải

B. động mạch kết tràng giữa

C. động mạch kết tràng trái

D. động mạch hồi manh tràng

Xem đáp án

30/08/2021 0 Lượt xem

Chưa có bình luận

Đăng Nhập để viết bình luận

Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Giải phẫu đại cương - Phần 17
Thông tin thêm
  • 1 Lượt thi
  • 45 Phút
  • 40 Câu hỏi
  • Sinh viên