Câu hỏi: Công thức máu đóng vai trò giúp thăm dò tốc độ sinh sản và phá hủy của BC:
A. Công thức máu toàn phần
B. Công thức Arneth
C. Công thức Schilling
D. Cả a và c
Câu 1: Tái hấp thu glucose theo cơ chế:
A. Vận chuyển tích cực thứ phát (đồng vận chuyển với Na+ ) ở bờ bàn chải vào trong tế bào, sau đó khuếch tán thuận hoá qua bờ bên và bờ đáy
B. Vận chuyển tích cực thứ phát (vận chuyển ngược với Na+ ) ở bờ bàn chải vào trong tế bào, sau đó khuếch tán thuận hoá qua bờ bên và bờ đáy
C. Khuếch tán thuận hoá qua bờ bàn chải, sau đó vận chuyển tích cực thứ phát (đồng vận chuyển với Na+ ) qua bờ bên và bờ đáy
D. Vận chuyển tích cực nguyên phát qua bờ bàn chải, sau đó vận chuyển tích cực thứ phát (đồng vận chuyển với Na+ ) qua bờ bên và bờ đáy
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu 2: Enzym nào sau đây có thể phân hủy các polypeptid thành các acid amin riêng lẻ:
A. Chymotrypsin
B. Pepsin
C. Carboxypeptidase
D. Trypsin
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu 3: Các tế bào sau đây có liên quan đến tình trạng dị ứng:
A. Neutrophil và eosinophil
B. Neutrophil và basophil
C. Eosinophil và basophil
D. Basophil và monocyte
30/08/2021 1 Lượt xem
Câu 4: Chất nào sau đây vừa là men tiêu hóa vừa là tác nhân xúc tác phản ứng?
A. Enteropeptidase
B. Trypsin
C. Chymotrysin
D. Carboxypeptidase
30/08/2021 0 Lượt xem
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu 6: Nhu động ruột non đẩy dưỡng trấp với vận tốc khoảng:
A. 0,1 cm/phút
B. 1 cm/phút
C. 10 cm/phút
D. 1 cm/s
30/08/2021 1 Lượt xem
Câu hỏi trong đề: Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Sinh lý học - Phần 39
- 0 Lượt thi
- 60 Phút
- 50 Câu hỏi
- Sinh viên
Cùng chủ đề Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Sinh lý học có đáp án
- 842
- 35
- 50
-
57 người đang thi
- 708
- 13
- 50
-
10 người đang thi
- 686
- 13
- 50
-
75 người đang thi
- 716
- 13
- 50
-
31 người đang thi
Chia sẻ:
Đăng Nhập để viết bình luận