Câu hỏi:
Cho bảng số liệu:
Biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện diện tích và độ che phủ rừng của nước ta giai đoạn 1993 – 2014 là
A. Tròn.
B. Miền.
C. Đường.
D. Kết hợp.
Câu 1: Nhận định nào sau đây không phải nguyên nhân làm cho sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng nhanh hơn sản lượng thủy sản khai thác?
A. Người dân có kinh nghiệm nuôi trồng hơn.
B. Nguồn lợi thủy sản vưn bờ ngày càng suy giảm.
C. Hoạt động khai thác phụ thuộc vào tự nhiên.
D. Ngành nuôi trồng chủ động được nguồn hàng.
30/11/2021 0 Lượt xem
Câu 2: Trên lãnh thổ nước ta, cá và tôm nước ngọt được nuôi chủ yếu ở
A. vùng biển ven các đảo.
B. bãi triều, đầm phá ven biển.
C. sông, suối, ao, hồ, kênh, rạch.
D. vũng, vịnh, vùng cửa sông.
30/11/2021 0 Lượt xem
Câu 3: Rừng phòng hộ ở nước ta không bao gồm
A. rừng đầu nguồn.
B. B. rừng ngập mặn.
C. rừng chắn cát.
D. rừng nguyên liệu giấy.
30/11/2021 0 Lượt xem
Câu 4: Các tỉnh dẫn đầu về sản lượng khai thác thủy sản ở nước ta là
A. Kiên Giang, Quảng Ninh, Cà Mau.
B. Bến Tre, Cà Mau, Kiên Giang.
C. C. Bà Rịa – Vũng Tàu, Bến Tre, Quảng Ninh.
D. Bà Rịa – Vũng Tàu, Kiên Giang, Cà Mau.
30/11/2021 0 Lượt xem
Câu 5: Nhận định nào sau đây không phải là khó khăn của ngành thủy sản nước ta?
A. Phương tiện tàu thuyền còn lạc hậu.
B. B. Nguồn lợi thủy sản ít và không phong phú.
C. Môi trường biển nhiều nơi bị suy thoái.
D. Thủy sản ven bờ bị suy giảm khá mạnh.
30/11/2021 0 Lượt xem
Câu 6: Các tỉnh dẫn đầu về sản lượng thủy sản nuôi trồng là
A. Sóc Trăng, Trà Vinh.
B. Kiên Giang, Quảng Ngãi.
C. Cần Thơ, Long An.
D. An Giang, Bến Tre.
30/11/2021 0 Lượt xem
Câu hỏi trong đề: Trắc nghiệm Địa lý 9 bài 9 (có đáp án): Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp, thủy sản
- 1 Lượt thi
- 30 Phút
- 28 Câu hỏi
- Học sinh
Cùng danh mục Địa Lí Kinh Tế
- 358
- 0
- 10
-
89 người đang thi
- 470
- 1
- 29
-
50 người đang thi
- 407
- 0
- 10
-
22 người đang thi
- 392
- 0
- 28
-
68 người đang thi
Chia sẻ:
Đăng Nhập để viết bình luận