Câu hỏi: Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định như thế nào về quyền kháng nghị của Viện kiểm sát?
A. Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị bản án sơ thẩm, quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự của Tòa án cấp sơ thẩm để yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm
B. Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị bản án sơ thẩm, quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự của Tòa án cấp sơ thẩm để yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm
C. Cả 2 phương án trên đều đúng
Câu 1: Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định như thế nào về thời hạn thông báo thụ lý vụ án để xét xử phúc thẩm
A. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý vụ án Tòa án phải thông báo bằng văn bản cho các đương sự, cơ quan, tổ chức
B. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý vụ án, Tòa án phải thông báo bằng văn bản cho các đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện và Viện kiểm sát cùng cấp về việc Tòa án đã thụ lý vụ án và thông báo trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có)
C. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý vụ án Tòa án phải thông báo bằng văn bản cho các đương sự, cơ quan, tổ chức
30/08/2021 4 Lượt xem
Câu 2: Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định quyền của Viện kiểm sát về kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong tố tụng dân sự?
A. Có quyền yêu cầu đối với Tòa án giải quyết khiếu nại, tố cáo
B. Viện kiểm sát có quyền yêu cầu, kiến nghị đối với Tòa án cùng cấp và cấp dưới, cơ quan, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm để bảo đảm việc giảiquyết khiếu nại, tố cáo có căn cứ, đúng pháp luật
C. Yêu cầu Tòa án gửi kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo
30/08/2021 4 Lượt xem
Câu 3: Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định như thế nào về thời hạn gửi Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm?
A. Phải được gửi ngay cho đương sự, Viện kiểm sát cùng cấp
B. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định
C. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày ra quyết định
30/08/2021 5 Lượt xem
Câu 4: Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định như thế nào về trường hợp vi phạm nội quy phiên tòa?
A. Buộc rời khỏi phòng xử án hoặc xử phạt hành chính
B. Khởi tố vụ án hình sự theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự
C. Cả 2 phương án trên đều đúng
30/08/2021 4 Lượt xem
Câu 5: Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định đương sự được tham gia phiên tòa giám đốc thẩm khi nào?
A. Khi phát hiện có tình tiết mới trong vụ án
B. Khi xét thấy cần thiết Tòa án triệu tập đương sự có liên quan đến việc kháng nghị; nếu họ vắng mặt thì Hội đồng xét xử phải hoãn phiên tòa
C. Khi xét thấy cần thiết Tòa án triệu tập đương sự có liên quan đến việc kháng nghị; nếu họ vắng mặt thì Hội đồng xét xử vẫn tiến hành phiên tòa
30/08/2021 4 Lượt xem
Câu 6: Hiệu lực thi hành của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 được quy định như thế nào?
A. Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016
B. Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017
C. Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016 và từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 đối với một số trường hợp
30/08/2021 4 Lượt xem
Câu hỏi trong đề: Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật tố tụng dân sự - Phần 3
- 26 Lượt thi
- 25 Phút
- 20 Câu hỏi
- Sinh viên
Cùng chủ đề Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật tố tụng dân sự có đáp án
- 840
- 47
- 20
-
34 người đang thi
- 586
- 20
- 15
-
55 người đang thi
- 854
- 18
- 20
-
34 người đang thi
- 766
- 23
- 20
-
87 người đang thi
Chia sẻ:
Đăng Nhập để viết bình luận