Câu hỏi: Vùng thị trường cho vay của các Chi nhánh thuộc khu vực Tp.HCM là:
A. Các tỉnh, thành phố thuộc khu vực Tp.HCM và các tỉnh miền Tây Nam Bộ.
B. Thành phố Hồ Chí Minh
C. Thành phố Hồ Chí Minh, Long An, Tây Ninh, Đồng Nai, Bình Dương
D. Thành phố Hồ Chí Minh, Long An, Tây Ninh, Đồng Nai, Bình Dương, Bình Phước.
Câu 1: Khi nhận một TSĐB, CVKH phải xác định được cái gì:
A. Giá trị của tài sản (có khả năng xác định giá trị của tài sản một cách dễ dàng)
B. Tính ổn định của tài sản (có tính ổn định và giá trị gia tăng).
C. Tính thanh khoản của tài sản (có thể bán hoặc chuyển đổi thành tiền mặt một cách dễ dàng). Giá trị pháp lý của tài sản (hợp pháp và không bị nghi vấn). Tính không thể hủy bỏ (không bị tranh chấp, giải tỏa hoặc bị giới hạn bởi một người nào khác).
D. Tất cả các yếu tố trên
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu 2: Yếu tố nào sau đây không phù hợp:
A. Doanh thu đến chậm so với dự kiến ban đầu ảnh hưởng xấu đến dòng tiền.
B. Doanh thu thực hiện thấp hơn dự kiến ảnh hưởng xấu đến dòng tiền.
C. Kỳ hạn thanh toán của DN được nới rộng tác động thuận lợi đến dòng tiền.
D. Nhà cung cấp chính giảm kỳ hạn thanh toán của DN ảnh hưởng xấu đến dòng tiền.
30/08/2021 1 Lượt xem
Câu 3: Các nghiệp vụ nào sau đây không phải là cấp tín dụng cho khách hàng:
A. Đầu tư
B. Bảo lãnh
C. Chiết khấu
D. Cho thuê tài chính
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu 4: Tổng số tiền xét duyệt miễn, giảm lãi quy đổi VND của Giám đốc chi nhánh tối đa là:
A. 100 triệu đồng/khách hàng
B. 30 triệu đồng/khách hàng
C. 50 triệu đồng/khách hàng
D. Tất cả các trường hợp trên đều sai
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu 5: Nguyên tắc vay vốn tại Ngân hàng:
A. Khách hàng hòan trả vốn lãi đúng hạn, thực hiện bảo đảm tiền vay theo quy định.
B. Khách hàng phải sử dụng vốn vay đúng mục đích, hòan trả vốn lãi đúng hạn, thực hiện bảo đảm tiền vay theo quy định.
C. Khách hàng vay vốn theo cam kết trong hợp đồng tín dụng.
30/08/2021 1 Lượt xem
Câu 6: Theo quy chế cho vay SXNN, trường hợp TSĐB là quyền sử dụng đất cấp cho hộ gia đình, phải có sự đồng ý của:
A. Chủ hộ và các thành viên có tên trong hộ nhưng phải thuộc hàng thừa kế thứ nhất của chủ hộ và đủ 15 tuổi trở lên.
B. Chủ hộ và các thành viên có tên trong hộ nhưng phải thuộc hàng thừa kế thứ nhất của chủ hộ và đủ 16 tuổi trở lên.
C. Chủ hộ và các thành viên có tên trong hộ nhưng phải thuộc hàng thừa kế thứ nhất của chủ hộ và đủ 17 tuổi trở lên.
D. Chủ hộ và các thành viên có tên trong hộ nhưng phải thuộc hàng thừa kế thứ nhất của chủ hộ và đủ 18 tuổi trở lên.
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu hỏi trong đề: Câu hỏi trắc nghiệm ôn thi vào Sacombank có đáp án - Phần 3
- 0 Lượt thi
- 45 Phút
- 25 Câu hỏi
- Người đi làm
Chia sẻ:
Đăng Nhập để viết bình luận