Câu hỏi: Tổng dư nợ cho vay cộng với số dư bao thanh toán đối với một khách hàng không được vượt quá:

177 Lượt xem
30/08/2021
3.6 5 Đánh giá

A. 10% vốn tự có của Ngân hàng.

B. 15% vốn tự có của Ngân hàng.

C. 20% vốn tự có của Ngân hàng. 

D. 5% vốn tự có của Ngân hàng.

Đăng Nhập để xem đáp án
Câu hỏi khác cùng đề thi
Câu 1: Ngân lưu ròng và lợi nhuận kế toán có mối quan hệ như thế nào?

A. Lợi nhuận kế toán là căn cứ để xác định ngân lưu ròng theo phương pháp gián tiếp.

B. Ngân lưu ròng là căn cứ để các định lợi nhuận kế toán theo phương pháp gián tiếp. 

C. Ngân lưu ròng là căn cứ để xác định lợi nhuận kế toán theo phương pháp trực tiếp. 

D. Ngân lưu ròng và lợi nhuận kế toán là căn cứ để các định ngân lưu ròng theo phương pháp gián tiếp.

Xem đáp án

30/08/2021 0 Lượt xem

Câu 2: Hãy chọn đáp án đúng trong các câu dưới đây:

A. Vay ngắn hạn: từ 1-3 năm; vay trung hạn 5-10 năm; vay dài hạn: trên 10 năm

B. Vay ngắn hạn: từ 12 tháng đến dưới 3 năm; vay trung hạn: từ 3 năm đến 5năm; vay dài hạn: trên 5 năm

C. Vay ngắn hạn: đến 12 tháng; vay trung hạn: trên 12 tháng đến 5 năm; vay dài hạn: trên 5 năm

Xem đáp án

30/08/2021 0 Lượt xem

Câu 4: Việc xóa tài khoản vay phải được thực hiện theo nguyên tắc:

A. Có thể xóa tài khoản vay nếu đã có giao dịch gắn với món vay.

B. Có thể xóa tài khoản vay sau khi đã giải ngân và tài khoản vay vẫn còn số dư

C. Có thể xóa tài khoản vay sau khi giải ngân và tài khoản vay có số dư bằng 0. 

D. Không được phép xóa tài khoản vay nếu đã có giao dịch gắn với món vay

Xem đáp án

30/08/2021 0 Lượt xem

Câu 5: Cho vay thấu chi là:

A. NHSGTT cho vay để tất toán số dư Nợ trên tài khoản thanh toán của KH khi thời hạn thấu chi hết hiệu lực

B. NHSGTT cho vay để tất toán số dư Nợ trên tài khoản thanh toán của KH sau 10 ngày làm việc

C. NHSGTT cho vay để tất toán số dư Nợ trên tài khoản thanh toán của KH vào cuối ngày làm việc

D. NHSGTT cho vay để tất toán số dư Nợ trên tài khoản thanh toán của KH vào ngày cuối tháng

Xem đáp án

30/08/2021 0 Lượt xem

Câu 6: Giao dịch viên thực hiện giao dịch giải chấp từng phần tài sản (giao dịch 4400,4402,4404) khi:

A. Tài sản được thế chấp cho các món vay hoặc L/C đã được tất toán. 

B. Tài sản được thế chấp cho nhiều món vay hoặc L/C và chỉ có 1 trong các món được tất toán. 

C. Tài sản được thế chấp cho nhiều món vay hoặc L/C và chỉ có 1 trong các món được tất toán. Phần tài sản thế chấp giải phóng được trả lại cho khách hàng. 

D. Tài sản được thế chấp cho nhiiều món vay hoặc L/C và chỉ có 1 trong các món vay được tất toán. Giá trị thế chấp được giải phóng có thể được sử dụng cho các nhu cầu bảo lãnh khác.

Xem đáp án

30/08/2021 0 Lượt xem

Chưa có bình luận

Đăng Nhập để viết bình luận

Câu hỏi trắc nghiệm ôn thi vào Sacombank có đáp án - Phần 35
Thông tin thêm
  • 0 Lượt thi
  • 45 Phút
  • 25 Câu hỏi
  • Người đi làm

Cùng danh mục