Câu hỏi: Ngân lưu ròng và lợi nhuận kế toán có mối quan hệ như thế nào?

163 Lượt xem
30/08/2021
3.2 6 Đánh giá

A. Lợi nhuận kế toán là căn cứ để xác định ngân lưu ròng theo phương pháp gián tiếp.

B. Ngân lưu ròng là căn cứ để các định lợi nhuận kế toán theo phương pháp gián tiếp. 

C. Ngân lưu ròng là căn cứ để xác định lợi nhuận kế toán theo phương pháp trực tiếp. 

D. Ngân lưu ròng và lợi nhuận kế toán là căn cứ để các định ngân lưu ròng theo phương pháp gián tiếp.

Đăng Nhập để xem đáp án
Câu hỏi khác cùng đề thi
Câu 1: Hãy chọn đáp án đúng trong các câu dưới đây:

A. Vay ngắn hạn: từ 1-3 năm; vay trung hạn 5-10 năm; vay dài hạn: trên 10 năm

B. Vay ngắn hạn: từ 12 tháng đến dưới 3 năm; vay trung hạn: từ 3 năm đến 5năm; vay dài hạn: trên 5 năm

C. Vay ngắn hạn: đến 12 tháng; vay trung hạn: trên 12 tháng đến 5 năm; vay dài hạn: trên 5 năm

Xem đáp án

30/08/2021 0 Lượt xem

Câu 2: Khi cầm cố sổ tiết kiệm vay vốn tại tổ chức tín dụng phát hành, hợp đồng cầm cố:

A. Không bắt buộc phải công chứng tại phòng công chứng nhà nước

B. Phải đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền. 

C. Phải công chứng tại phòng công chứng nhà nước 

D. Tất cả đều đúng

Xem đáp án

30/08/2021 0 Lượt xem

Câu 3: Theo quy định của Ngân hàng Nhà nước (theo QĐ số 18 về phân loại nợ và QĐ về tính lãi phạt) và của Sacombank hiện nay, GDV phải tính lãi phạt như thế nào khi khách hàng A trả trể vốn lãi vào ngày thứ 9 so với hợp đồng: 

A. Tính lãi chậm trả trên số lãi với tỷ lệ 0,1%/ngày, tổng số không quá 5% tiền lãi.

B. Tính lãi phạt 5% trên số lãi chậm trả

C. Tính lãi phạt trên tổng số tiền thanh toán trể với tỷ lệ 0,1%/ngày. 

D. Tính lãi quá hạn trên vốn gốc 150% lãi suất hợp đồng và lãi phạt chậm trả 0,1%/ngày trên số lãi.

Xem đáp án

30/08/2021 0 Lượt xem

Câu 5: Tại sao sử dụng nợ giúp hạ thấp được chi phí sử dụng vốn bình quân?

A. Vì nợ vay có thể giúp công ty tiết kiệm thuế khiến cho chi phí sử dụng nợ sau thuế giảm.

B. Vì nợ vay không phải tốn thêm chi phí phát hành.

C. Vì nợ vay luôn có chi phí thấp hơn chi phí vốn của chủ sở hữu. 

D. a và b đều đúng 

Xem đáp án

30/08/2021 0 Lượt xem

Câu 6: Giao dịch viên thực hiện giao dịch giải chấp từng phần tài sản (giao dịch 4400,4402,4404) khi:

A. Tài sản được thế chấp cho các món vay hoặc L/C đã được tất toán. 

B. Tài sản được thế chấp cho nhiều món vay hoặc L/C và chỉ có 1 trong các món được tất toán. 

C. Tài sản được thế chấp cho nhiều món vay hoặc L/C và chỉ có 1 trong các món được tất toán. Phần tài sản thế chấp giải phóng được trả lại cho khách hàng. 

D. Tài sản được thế chấp cho nhiiều món vay hoặc L/C và chỉ có 1 trong các món vay được tất toán. Giá trị thế chấp được giải phóng có thể được sử dụng cho các nhu cầu bảo lãnh khác.

Xem đáp án

30/08/2021 0 Lượt xem

Chưa có bình luận

Đăng Nhập để viết bình luận

Câu hỏi trắc nghiệm ôn thi vào Sacombank có đáp án - Phần 35
Thông tin thêm
  • 0 Lượt thi
  • 45 Phút
  • 25 Câu hỏi
  • Người đi làm

Cùng danh mục