Câu hỏi: Thời hạn lưu giữ hàng hóa trong địa điểm thu gom hàng lẻ là:
A. Không quá 12 tháng kể từ ngày được gửi vào địa điểm thu gom hàng lẻ; trường hợp có lý do chính đáng thì được Cục trưởng Cục Hải quan đang quản lý địa điểm thu gom hàng lẻ gia hạn một lần không quá 12 tháng
B. Không quá 12 tháng kể từ ngày được gửi vào địa điểm thu gom hàng lẻ; trường hợp có lý do chính đáng thì được Chi cục trưởng Chi cục Hải quan quản lý địa điểm thu gom hàng lẻ gia hạn một lần không quá 12 tháng
C. Không quá 90 ngày kể từ ngày được gửi vào địa điểm thu gom hàng lẻ; trường hợp có lý do chính đáng thì được Chi cục trưởng Chi cục Hải quan quản lý địa điểm thu gom hàng lẻ gia hạn một lần không quá 90 ngày
D. Không quá 12 tháng kể từ ngày được gửi vào địa điểm thu gom hàng lẻ và không được gia hạn
Câu 1: Hàng hóa đưa vào, đưa ra địa điểm thu gom hàng lẻ bao gồm:
A. Hàng hóa nhập khẩu chưa làm thủ tục hải quan
B. Hàng hóa nhập khẩu đã được thông quan nhưng chưa nộp thuế nhập khẩu
C. Hàng hóa xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan hoặc đã đăng ký tờ khai hải quan nhưng việc kiểm tra thực tế hàng hóa sẽ được thực hiện tại địa điểm thu gom hàng lẻ
D. Câu a và c
30/08/2021 5 Lượt xem
Câu 2: Đại lý làm thủ tục hải quan điện tử sử dụng tài khoản đăng nhập và chữ ký số của đối tượng nào sau đây để thực hiện thủ tục hải quan điện tử:
A. Đại lý làm thủ tục hải quan
B. Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
C. Cả a và b
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu 3: Thời hạn người khai hải quan phải thực hiện khai hải quan đối với một lô hàng nhập khẩu:
A. Thực hiện trước ngày hàng hoá đến cửa khẩu hoặc trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hàng hoá đến cửa khẩu
B. Thực hiện trước ngày hàng hoá đến cửa khẩu hoặc trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hàng hoá đến cửa khẩu
C. Thực hiện trước ngày hàng hoá đến cửa khẩu hoặc trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày hàng hoá đến cửa khẩu
D. Thực hiện sau khi hàng hóa đến cửa khẩu
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu 4: Những chứng từ bắt buộc phải có trong hồ sơ hải quan hàng hóa xuất khẩu:
A. Tờ khai hàng hóa xuất khẩu
B. Tờ khai hàng hóa xuất khẩu; hóa đơn xuất khẩu đối với hàng hóa có thuế xuất khẩu; bảng kê hàng hóa đối với trường hợp hàng hóa có nhiều chủng loại hoặc đóng gói không đồng nhất
C. Tờ khai hàng hóa xuất khẩu; hợp đồng mua bán hàng hóa đối với hàng hóa có thuế xuất khẩu, hàng xuất khẩu có yêu cầu hoàn thuế, không thu thuế, hàng hóa có quy định về thời điểm liên quan đến hợp đồng; hóa đơn xuất khẩu đối với hàng hóa có thuế xuất khẩu; bảng kê hàng hóa đối với trường hợp hàng hóa có nhiều chủng loại hoặc đóng gói không đồng nhất
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu 5: Điều kiện thành lập kho bảo thuế đối với doanh nghiệp sản xuất hàng hóa xuất khẩu khác:
A. Có hoạt động xuất khẩu ít nhất 02 năm liên tục trở lên mà không vi phạm pháp luật về hải quan và pháp luật thuế và có kim ngạch xuất khẩu từ 40 triệu USD trở lên
B. Có hệ thống sổ kế toán và ứng dụng công nghệ thông tin theo tiêu chuẩn của cơ quan quản lý nhà nước để theo dõi, quản lý hàng hóa nhập, xuất, lưu giữ, tồn trong kho
C. Tuân thủ pháp luật kế toán, thống kê; thực hiện thanh toán qua ngân hàng theo quy định của pháp luật
D. Tất cả các trường hợp trên
30/08/2021 1 Lượt xem
Câu 6: Đối với lô hàng ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu thì người khai hải quan sử dụng tài khoản đăng nhập và chữ ký số của đối tượng nào sau đây để thực hiện thủ tục hải quan điện tử:
A. Người giao ủy thác
B. Người nhận ủy thác
C. Cả a và b
30/08/2021 3 Lượt xem
Câu hỏi trong đề: Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Thủ tục hải quan - Phần 1
- 33 Lượt thi
- 20 Phút
- 20 Câu hỏi
- Sinh viên
Cùng chủ đề Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Thủ tục hải quan có đáp án
- 741
- 21
- 20
-
36 người đang thi
- 722
- 18
- 20
-
70 người đang thi
- 504
- 14
- 20
-
70 người đang thi
- 465
- 10
- 20
-
61 người đang thi
Chia sẻ:
Đăng Nhập để viết bình luận