Câu hỏi: Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng chuyển giao công nghệ?
A. Sau 1 tháng kể từ khi ký kết hợp đồng.Hợp đồng chuyển giao công nghệ thuộc danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao chỉ có hiệu lực sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép chuyển giao công nghệ
B. Theo quy định của luật chuyển giao công nghệ,Hợp đồng chuyển giao công nghệ thuộc danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao chỉ có hiệu lực sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép chuyển giao công nghệ
C. Do các bên tự thỏa thuận,nếu không thỏa thuận được thì lấy thời điểm bên sau cùng hoàn tất thủ tục ký hợp đồng,Hợp đồng chuyển giao công nghệ thuộc danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao chỉ có hiệu lực sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép chuyển giao công nghệ
D. Tùy các bên thỏa thuận và gho rõ trong hợp đồng,Hợp đồng chuyển giao công nghệ thuộc danh mục công nghệ hạn chế chuyển giap chỉ có hiệu lực sau khi được sự đồng ý của bộ khoa học và công nghệ
Câu 1: Nguyên tắc giao kết, thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ?
A. Giao kết, thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ bằng văn bản hoặc bằng miệng. Hợp đồng chuyển giao công nghệ được thực hiện và giao kết theo qui định của Luật chuyển giao công nghệ
B. Giao kết, thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ bằng văn bản hoặc hình thức khác có giá trị tương đương văn bản. Hợp đồng chuyển giao công nghệ được thực hiện và giao kết theo qui định của Luật chuyển giao công nghệ, Bộ luật dân sự
C. Giao kết, thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ bằng văn bản hoặc bằng bất kì hình thức nào mà các bên thỏa thuận. Hợp đồng chuyển giao công nghệ được thực hiện và giao kết theo qui định của Luật chuyển giao công nghệ, Bộ luật dân sự, Luật thương mại và các qui định pháp luật khác có liên quan
D. Giao kết, thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ bằng văn bản hoặc hình thức khác có giá trị tương đương văn bản. Hợp đồng chuyển giao công nghệ được thực hiện và giao kết theo qui định của Luật chuyển giao công nghệ, Bộ luật dân sự, Luật thương mại và các qui định pháp luật khác có liên quan
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu 2: Nội dung hồ sơ đề nghị cấp giấy phép chuyển giao công nghệ thuộc danh mục bị hạn chế?
A. Đơn dề nghị cấp giấy phép chuyển giao công nghê; văn bản chấp thuận chuyển giao công nghệ của Cục sở hữu trí tuệ; văn bản về tư cách pháp lý của các bên trong hợp đồng chuyển giao công nghệ; bản gốc hoặc bản sao hợp đồng chuyển giao công nghệ; Danh mục tài liệu công nghệ, thiết bị công nghệ ( nếu có ) kèm theo hợp đồng chuyển giao công nghệ
B. Đơn dề nghị cấp giấy phép chuyển giao công nghê; văn bản chấp thuận chuyển giao công nghệ của nhà nước có thẩm quyền; văn bản về tư cách pháp lý của các bên trong hợp đồng chuyển giao công nghệ; bản gốc hoặc bản sao hợp đồng chuyển giao công nghệ; Danh mục tài liệu công nghệ, thiết bị công nghệ ( nếu có ) kèm theo hợp đồng chuyển giao công nghệ
C. Đơn đề nghị cấp giấy phép chuyển giao công nghệ theo mẫu định sẵn của Bộ chuyển ngành; văn bản chấp thuận chuyển giao công nghệ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; văn bản về tư cách pháp lý của các bên trong hợp đồng chuyển giao công nghệ; Danh mục tài liệu công nghệ, thiết bị công nghệ ( nếu có ) kèm theo hợp đồng chuyển giao công nghệ
D. Đơn dề nghị cấp giấy phép chuyển giao công nghê; văn bản chấp thuận chuyển giao công nghệ của Bộ khoa học và công nghệ; văn bản về tư cách pháp lý của các bên trong hợp đồng chuyển giao công nghệ; bản gốc hoặc bản sao hợp đồng chuyển giao công nghệ; Danh mục tài liệu công nghệ, thiết bị công nghệ ( nếu có ) kèm theo hợp đồng chuyển giao công nghệ
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu 3: Nghĩa vụ của tổ chức cá nhân kinh doanh dịch vụ chuyển giao công nghệ?
A. Thực hiện việc cung ứng dịch vụ chuyển giao công nghệ theo quy định của pháp luật; thực hiện nghiêm chỉnh hợp đồng chuyển giao công nghệ; chịu trách nghiệm trước bên sử dụng dịch vụ và trước nhà nước về kết quả thực hiện dịch vụ chuyển giao công nghệ của mình và các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận của hợp đồng và theo quy định của pháp luật
B. Thực hiện việc cung ứng dịch vụ chuyển giao công nghệ theo đúng nội dung đã đăng ký kinh doanh; thực hiện nghiêm chỉnh hợp đồng chuyển giao công nghệ đã giao kết; chịu trách nghiệm trước bên sử dụng dịch vụ về kết quả thực hiện dịch vụ chuyển giao công nghệ của mình và các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận của hợp đồng và theo quy định của pháp luật
C. Thực hiện việc cung ứng dịch vụ chuyển giao công nghệ theo đúng nọi dung đã đăng ký kinh doanh; thực hiện nghiêm chỉnh hợp đồng chuyển giao công nghệ đã giao kết; chịu trách nghiệm trước bên sử dụng dịch vụ về kết quả thực hiện dịch vụ chuyển giao công nghệ của mình
D. Thực hiện việc cung ứng dịch vụ chuyển giao công nghệ theo đúng nội dung đã đăng kí kinh doanh; thực hiện nghiêm chỉnh hợp đồng chuyển giao công nghệ; chịu trách nghiệm trước bên sử dụng dịch vụ về kết quả thực hiện dịch vụ chuyển giao công nghệ của mình và các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận của hợp đồng và theo quy định của pháp luật
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu 4: Cách giải quyết tranh chấp trong hoạt động chuyển giao công nghệ?
A. Thương lượng; hòa giải; giải quyết tại trọng tài tại tòa án trong nước hoặc nước ngoài
B. Thương lượng; hòa giải; giải quyết tại trọng tài thương mại hoặc tòa án
C. Thương lượng; hòa giải; giải quyết tại trọng tài hoặc tòa án Việt Nam
D. Thương lượng; hòa giải; đàm phán, kiện ra trọng tài , tòa án trong nước hoặc nước ngoài
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu 5: Nội dung hợp đồng chuyển giao công nghệ?
A. Có thể thỏa thuận những nội dung: Tên hợp đồng chuyển giao công nghệ; đối tượng công nghệ được chuyển giao, sản phẩm do công nghệ tạo ra; phương thức chuyển giao; quyền, nghĩa vụ của các bên; giá, phương thức thanh toán; kế hoạch, tiến độ, địa điểm chuyển giao công nghệ và các điều khoản khác
B. Gồm những nội dung sau: Tên hợp đồng chuyển giao công nghệ; đối tượng công nghệ được chuyển giao, sản phẩm do công nghệ tạo ra; phương thức chuyển giao; quyền, nghĩa vụ của các bên; giá, phương thức thanh toán; địa điểm chuyển giao công nghệ
C. Có thể thỏa thuận những nội dung: Tên hợp đồng chuyển giao công nghệ; đối tượng công nghệ được chuyển giao, sản phẩm do công nghệ tạo ra; phương thức chuyển giao; quyền, nghĩa vụ của các bên; giá cả, phương thức thanh toán
D. Phải có những nội dung sau: Tên hợp đồng chuyển giao công nghệ; đối tượng công nghệ được chuyển giao, sản phẩm do công nghệ tạo ra; phương thức chuyển giao; quyền, nghĩa vụ của các bên; giá cả, phương thức thanh toán; kế hoạch, tiến độ, địa điểm chuyển giao công nghệ
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu 6: Theo luật cạnh tranh hiện hành, thị trường địa lý liên quan là gì?
A. Là một vùng lãnh thổ nhất dịnh trong đó có những hàng hóa, dịch vụ có thể thay thế cho nhau
B. Là một khu vực địa lý nhất định trong đó có những hàng hóa có thể thay thế cho nhau
C. Là một khu vực địa lý cụ thể trong đó có những hàng hóa, dịch vụ có thể thay thế cho nhau với các điều kiện cạnh tranh tương tự và có sự khác biệt đáng kể với các khu vực lân cận
D. Là một khu vực địa lý trong đó có những hàng hóa có thể thay thế cho nhau với các điều kiện tương tự với các khu vực lân cận
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu hỏi trong đề: Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật Kinh tế - Phần 11
- 0 Lượt thi
- 35 Phút
- 30 Câu hỏi
- Sinh viên
Cùng chủ đề Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật Kinh tế có đáp án
- 465
- 0
- 30
-
54 người đang thi
- 275
- 0
- 30
-
49 người đang thi
- 293
- 0
- 30
-
54 người đang thi
- 304
- 0
- 30
-
13 người đang thi
Chia sẻ:
Đăng Nhập để viết bình luận