Câu hỏi: Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, Luật Thương mại được hiểu là gì?

202 Lượt xem
30/08/2021
3.4 7 Đánh giá

A. Là toàn bộ quy định của cơ quan nhà nước về mua bán hàng hóa và tổ chức doanh nghiệp thương mại

B. Là hệ thống văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh việc mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trên thị trường

C. Là hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, là bộ phận của pháp luật Việt Nam điều chỉnh các hoạt động thương mại

D. Là toàn bộ các quy định của nhà nước, là bộ phận của pháp luật Việt Nam về hoạt động mua bán hàng hóa, xúc tiến thương mại

Đăng Nhập để xem đáp án
Câu hỏi khác cùng đề thi
Câu 1: Trong hợp đồng mua bán hàng hoá cần chú ý những điểm gì về tên của mặt hàng?

A. Tên gọi thông thường, tên thương mại, tên hàng kèm theo mã số, ghi tên hàng kèm theo địa phương

B. Tên gọi thông thường, tên thương mại, kèm theo địa phương sản xuất, tên hàng kèm theo màu sắc bề ngoài

C. Tên gọi thông thường, tên thương mại, tên khoa học của mặt hàng, tên hàng kèm theo địa phương, hãng sản xuất, kèm theo qui cách phẩm chất

D. Tên gọi thông thường, tên thương mại, tên khoa học của mặt hàng, tên hàng kèm theo địa phương, hãng sản xuất

Xem đáp án

30/08/2021 1 Lượt xem

Câu 2: Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, cung ứng dịch vụ được hiểu là gì?

A. Là hoạt động thương mại, theo đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc theo yêu cầu của bên sử dụng dịch vụ và nhận thanh toán; bên sử dụng dịch vụ thanh toán cho bên cung ứng dịch vụ theo thỏa thuận

B. Là hoạt động, theo đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc cho bên sử dụng dịch vụ và bên sử dụng dịch vụ thanh toán cho bên cung ứng dịch vụ theo thỏa thuận

C. Là hoạt động thương mại, theo đó một bên có nghĩa vụ thực hiện dịch vụ cho một bên khác và nhận thanh toán; bên sử dụng dịch vụ có nghĩa vụ thanh toán cho bên cung ứng dịch vụ theo thỏa thuận

D. Là hoạt động, theo đó một bên thực hiện dịch vụ cho một bên khác và nhận thanh toán; bên sử dụng dịch vụ thanh toán cho bên cung ứng dịch vụ theo thỏa thuận

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 3: Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, xuất xứ hàng hoá được hiểu là gì?

A. Là nước nơi sản xuất ra hàng hoá hoặc nơi chế biến hàng hoá trong trường hợp có nhiều nước hoặc vùng lãnh thổ tham gia vào quá trình sản xuất hàng hoá đó

B. Là nước hoặc vùng lãnh thổ nơi sản xuất ra toàn bộ hàng hoá hoặc thực hiện công đoạn chế biến cơ bản cuối cùng trong trường hợp có nhiều nước hoặc vùng lãnh thổ tham gia sản xuất hàng hoá đó

C. Là vùng lãnh thổ nơi sản xuất ra hàng hoá hoặc thực hiện công đoạn cuối cùng đối với hàng hoá trong trường hợp có nhiều vùng lãnh thổ tham gia vào quá trình sản xuất hàng hoá đó

D. Là nước sản xuất ra hàng hoá hoặc thực hiện công đoạn cuối cùng trong trường hợp có nhiều nước tham gia vào quá trình sản xuất hàng hoá đó

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 4: Trình bày các hình thức thanh toán được áp dụng trong quan hệ mua bán hàng hoá?

A. Tiền mặt, séc, chuyển khoản

B. Tiền mặt, séc, chuyển khoản, hàng đổi hàng

C. Séc, chuyển khoản, hàng đổi hàng, L/C, UCP 500 và các hình thức khác thông qua hệ thống ngân hàng

D. Tiền mặt, séc, chuyển khoản, hàng đổi hàng, và các hình thức thông qua hệ thống ngân hàng

Xem đáp án

30/08/2021 4 Lượt xem

Câu 5: Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, thương nhân nước ngoài được hiểu là gì?

A. Là thương nhân được thành lập, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc được pháp luật nước ngoài công nhận

B. Là thương nhân được thành lập, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam và được nước ngoài công nhận

C. Là thương nhân được thành lập, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc pháp luật nước ngoài và được Việt Nam công nhận

D. Là thương nhân được thành lập, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nước ngoài và được pháp luật Việt Nam công nhận

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 6: Pháp nhân thuộc quốc tịch Việt Nam được hành nghề thương mại gồm những tổ chức nào?

A. Doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, tổ hợp tác, hộ gia đình

B. Doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh, tổ hợp tác, hộ gia đình, doanh nghiệp của các tổ chức chính trị

C. Doanh nghiệp nhà nước, công ty TNHH, công ty cổ phần, hợp tác xã, doanh nghiệp của các tổ chức chính trị, doanh nghiệp của các tổ chức chính trị – xã hội

D. Doanh nghiệp Nhà nước, hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, hợp tác xã, doanh nghiệp của các tổ chức chính trị, doanh nghiệp của các tổ chức chính trị – xã hội, tổ hợp tác, hộ gia đình

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Chưa có bình luận

Đăng Nhập để viết bình luận

Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật Kinh tế - Phần 16
Thông tin thêm
  • 0 Lượt thi
  • 35 Phút
  • 30 Câu hỏi
  • Sinh viên