Câu hỏi: Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, cung ứng dịch vụ được hiểu là gì?
A. Là hoạt động thương mại, theo đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc theo yêu cầu của bên sử dụng dịch vụ và nhận thanh toán; bên sử dụng dịch vụ thanh toán cho bên cung ứng dịch vụ theo thỏa thuận
B. Là hoạt động, theo đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc cho bên sử dụng dịch vụ và bên sử dụng dịch vụ thanh toán cho bên cung ứng dịch vụ theo thỏa thuận
C. Là hoạt động thương mại, theo đó một bên có nghĩa vụ thực hiện dịch vụ cho một bên khác và nhận thanh toán; bên sử dụng dịch vụ có nghĩa vụ thanh toán cho bên cung ứng dịch vụ theo thỏa thuận
D. Là hoạt động, theo đó một bên thực hiện dịch vụ cho một bên khác và nhận thanh toán; bên sử dụng dịch vụ thanh toán cho bên cung ứng dịch vụ theo thỏa thuận
Câu 1: Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, Luật Thương mại được hiểu là gì?
A. Là toàn bộ quy định của cơ quan nhà nước về mua bán hàng hóa và tổ chức doanh nghiệp thương mại
B. Là hệ thống văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh việc mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trên thị trường
C. Là hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, là bộ phận của pháp luật Việt Nam điều chỉnh các hoạt động thương mại
D. Là toàn bộ các quy định của nhà nước, là bộ phận của pháp luật Việt Nam về hoạt động mua bán hàng hóa, xúc tiến thương mại
30/08/2021 3 Lượt xem
Câu 2: Pháp nhân thuộc quốc tịch Việt Nam được hành nghề thương mại gồm những tổ chức nào?
A. Doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, tổ hợp tác, hộ gia đình
B. Doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh, tổ hợp tác, hộ gia đình, doanh nghiệp của các tổ chức chính trị
C. Doanh nghiệp nhà nước, công ty TNHH, công ty cổ phần, hợp tác xã, doanh nghiệp của các tổ chức chính trị, doanh nghiệp của các tổ chức chính trị – xã hội
D. Doanh nghiệp Nhà nước, hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, hợp tác xã, doanh nghiệp của các tổ chức chính trị, doanh nghiệp của các tổ chức chính trị – xã hội, tổ hợp tác, hộ gia đình
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu 3: Địa vị pháp lý của văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài đặt tại Việt Nam:
A. Là đơn vị hoạt động độc lập với thương nhân nước ngoài có quyền hoạt động thương mại, mở tài khoản riêng tại Việt Nam
B. Là đơn vị hoạt động độc lập với thương nhân nước ngoài có quyền hoạt động kinh tế, mở tài khoản riêng tại Việt Nam phải nộp thuế theo pháp luật Việt Nam
C. Là một đơn vị phụ thuộc của thương nhân nước ngoài, hoạt động nhân danh thương nhân nước ngoài, hoạt động theo sự uỷ nhiệm, chỉ dẫn của thương nhân nước ngoài làm nhiệm vụ xúc tiến thương mại
D. Là một đơn vị phụ thuộc của thương nhân nước ngoài, hoạt động nhân danh thương nhân nước ngoài, hoạt độgn theo sự uỷ nhiệm, chỉ dẫn của thương nhân nước ngoài làm nhiệm vụ xúc tiến thương mại, ký kết hợp đồng thương mại
30/08/2021 1 Lượt xem
Câu 4: Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, xúc tiến thương mại được hiểu là gì?
A. Là hoạt động khuyến mại, quảng cáo, trưng bày, giới thiệu hàng hoá, hội chợ, triển lãm thương mại
B. Là hoạt động tìm kiếm cơ hội bán hàng hóa, quảng cáo, giới thiệu dịch vụ và hội chợ, triển lãm thương mại
C. Là hoạt động tìm kiếm cơ hội cung ứng dịch vụ, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ và hội chợ thương mại
D. Là hoạt động thúc đẩy, tìm kiếm cơ hội mua bán hàng hoá và cung ứng dịch vụ
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu 5: Trình bày nội dung chủ yếu của hợp đồng mua bán hàng hoá theo Luật Thương mại nước ta:
A. Tên hàng, số lượng, chất lượng, giá cả, phương thức thanh toán, địa điểm và thời hạn giao hàng
B. Tên hàng, số lượng, chất lượng, giá cả, phương thức thanh toán, địa điểm và thời hạn giao hàng, bảo hành
C. Tên hàng: sóo lượng, qui cách chất lượng, giá cả, phương thức thanh toán, địa điểm và thời hạn giao hàng
D. Tên hàng, số lượng, qui cách, chất lượng, giá cả, phương thức thanh toán, địa điểm và thời hạn giao hàng, bảo hành
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu 6: Trong hợp đồng mua bán cây chú ý những điểm gì về số lượng, trọng lượng của hàng hoá?
A. Đơn vị tính số lượng, đơn vị đo lường, phương pháp qui định số lượng
B. Đơn vị tính số lượng, đơn vị đo lường, phương pháp qui định số lượng, phương pháp cân đo, đong đếm
C. Đơn vị tính số lượng (trọng lượng), phương pháp qui định số lượng và phương pháp xác định trọng lượng của hàng hoá
D. Đơn vị tính số lượng (trọng lượng), phương pháp qui định số lượng và phương pháp xác định trọng lượng của hàng hoá, cách xác định độ ẩm, bao bì của hàng hoá
30/08/2021 1 Lượt xem
Câu hỏi trong đề: Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật Kinh tế - Phần 16
- 0 Lượt thi
- 35 Phút
- 30 Câu hỏi
- Sinh viên
Cùng chủ đề Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật Kinh tế có đáp án
- 499
- 0
- 30
-
86 người đang thi
- 315
- 0
- 30
-
62 người đang thi
- 326
- 0
- 30
-
78 người đang thi
- 335
- 0
- 30
-
54 người đang thi
Chia sẻ:
Đăng Nhập để viết bình luận