Câu hỏi: Theo pháp luật cạnh tranh hiện hành, mức tiền phạt đối với hành vi vi phạm qui định về kiểm soat hành vi hạn chế cạnh tranh được xác định:
A. bằng một phần hai doanh thu bán ra hoặc doanh số mua vào của hàng hóa, dịch vụ liên quan đến hành vi vi phạm trong thời gian thực hiện hành vi vi phạm của từng doanh nghiệp vi phạm
B. theo tỉ lệ phần trăm doanh thu bán ra hoặc doanh số mua vào của hàng hóa , dịch vụ liên quan đến hành vi vi phạm trong năm tài chính của từng doanh nghiệp vi phạm
C. theo ti lể phần trăm doanh thu bán ra hoặc doanh số mua vào của hàng hóa dịch vụ liên quan đến hành vi vi phạm Trong thời gian thực hiện hành vi vi phạm của từng doanh nghiệp vi phạm
D. theo lợi nhuận năm trước của doanh nghiệp
Câu 1: Theo pháp luật hiện hành hình thức xử lý đối với hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường đối với hành vi yêu cầu khách hàng của mình không giao dịch với đối thủ cạnh tranh mới:
A. phạt tiền đến 10% tổng doanh thu trong năm tài chính trước năm thực hiện hành vi vi phạm của doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường hoặc từng doanh nghiệp thuộc nhóm doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường
B. phạt tiền đến 20% tổng doanh thu trong năm tài chính trước năm thực hiện hành vi vi phạm của doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường hoặc từng doanh nghiệp thuộc nhóm doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường
C. phạt tiền đến 30% tổng doanh thu trong năm tài chính trước năm thực hiện hành vi vi phạm của doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường hoặc từng doanh nghiệp thuộc nhóm doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường phạt tiền đến 20% tổng doanh thu trong năm tài chính trước năm thực hiện hành vi vi phạm của doanh nghiệp có vị trí độc quyền
D. phạt tiền đến 40% tổng doanh thu trong năm tài chính trước năm thực hiện hành vi vi phạm của doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường hoặc từng doanh nghiệp thuộc nhóm doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu 2: Theo pháp luật cạnh tranh hiện hành hình thức xử lý đối với hành vi thông đồng để một hoặc các bên của thỏa thuận thắng thầu trong việc cung cấp hàng hóa cung ứng dịch vụ là:
A. phạt tiền đến 5% tổng doanh thu trong năm tài chính trước năm thực hiện hành vi vi phạm của doanh nghiệp và các bên tham gia thỏa thuận có thị phần kết hợp trên thị trường liên quan từ 30% trở lên
B. phạt tiền đến 10% tổng doanh thu trong năm tài chính trước năm thực hiện hành vi vi phạm của doanh nghiệp là các bên tham gia thỏa thuận có thị phần kết hợp trên thị trường liên quan từ 30% trở lên
C. phạt tiền đến 10% tổng doanh thu trong năm tài chính trước năm thực hiện hành vi vi phạm của doanh nghiệp là các bên tham gia thỏa thuận có thị phần kết hợp dưới 30% trên thị trường liên quan
D. phạt tiền đến 10% tổng doanh thu trong năm tài chính trước năm thực hiện hành vi vi phạm
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu 3: Theo pháp luật cạnh tranh hiện hành hình thức xử lý đối với hành vi thỏa thuận ấn định giá cả hàng hóa dịch vụ một cách trực tiếp hoặc gián tiếp là:
A. phạt tiền đến 5% tổng doanh thu trong năm tài chínhtrước năm thực hiện hành vi vi phạm của doanh nghiệp là các bên tham gia thỏa thuận có thị phần kết hợp trên thị trường liên quan từ 30% trở lên
B. phạt tiền đến 10% tổng doanh thu trong năm tài chính trước năm thực hiện hành vi vi phạm của doanh nghiệp là các bên tham gia thỏa thuận có thị phần kết hợp trên thị trường liên quan từ 30% trở lên
C. phạt tiền đến 10% tổng doanh thu trong năm tài chính trước năm thực hiện hành vi vi phạm của doanh nghiệp là các bên tham gia thỏa thuận có thị phần kết hợp dưới 30% trên thị trường liên quan
D. phạt tiền đến 10% tổng doanh thu trong năm tài chính trước năm thực hiện hành vi vi phạm
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu 4: Theo pháp luật cạnh tranh hiện hành doanh nghiệp thực hiện hành vi cạnh tranh không lành mạnh có thể bị phạt tối đa là bao nhiêu tiền?
A. 25 triệu đồng
B. 50 triệu đồng
C. 75 triệu đồng
D. 200 triệu đồng
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu 5: Theo luật cạnh tranh hiện hành, tố tụng cạnh tranh được hiểu là gì?
A. là hoạt động của cơ quan tổ chức theo trình tự thủ tục giải quyết xử lý vụ việc cạnh tranh theo quy định của luật cạnh tranh
B. là hoạt động của tổ chức cá nhân theo trình tự thủ tục giải quyết xử lý vụ việc cạnh tranh theo quy định của luật cạnh tranh
C. là hoạt động của doanh nghiệp theo trình tự thủ tục giải quyết xử lý vụ việc cạnh tranh theo quy định của luật cạnh tranh
D. là hoạt động của cơ quan tổ chức các nhân thèo trình tự thủ tục giải quyết xử lí vụ việc cạnh tranh theo qui định của luật cạnh tranh
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu 6: Theo pháp luật cạnh tranh hiện hành, người sau đây không có quyền quyết định tạm giữ người trong điều tra, xử lý vụ việc cạnh tranh theo thủ tục hành chính:
A. thủ trưởng cơ quan quản lý cạnh tranh
B. chủ tịch hội đồng cạnh tranh
C. chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã
D. điều tra viên
30/08/2021 1 Lượt xem
Câu hỏi trong đề: Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật cạnh tranh - Phần 7
- 2 Lượt thi
- 30 Phút
- 25 Câu hỏi
- Sinh viên
Cùng chủ đề Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật cạnh tranh có đáp án
- 482
- 11
- 10
-
19 người đang thi
- 580
- 8
- 25
-
17 người đang thi
- 642
- 7
- 25
-
36 người đang thi
- 319
- 4
- 25
-
51 người đang thi
Chia sẻ:
Đăng Nhập để viết bình luận