Câu hỏi: Thế nào là thời hiệu tố tụng áp dụng trong việc giải quyết các tranh chấp thương mại?
A. Thời hiệu tố tụng là hai năm áp dụng cho các hành vi thương mại kể từ khi khiếu nại phát sinh.
B. Thời hiệu tố tụng là hai năm áp dụng cho các hành vi thương mại kể từ khi tranh chấp phát sinh.
C. Thời hiệu tố tụng là hai năm áp dụng cho các hành vi thương mại kể từ khi ký kết hợp đồng.
D. Thời hiệu tố tụng là hai năm áp dụng cho các hành vi thương mại kể từ khi các bên nhận biết được tranh chấp.
Câu 1: Thời hạn khiếu nại về tranh chấp thương mại được qui định như thế nào?
A. Bốn tháng kêt từ ngày giao hàng đối với khiến kiện về chất lượng; ba tháng đối với các trường hợp khác theo qui định của Luật thương mại, nếu các bên không có thoả thuận trong hợp đồng.
B. Sau tháng kể từ ngày trả tiền xong đối với khiếu kiện về chất lượng, ba tháng đối với các trường hợp khác theo qui định của Luật Thương mại, nếu các bên không có thoả thuận trong hợp đồng.
C. Sáu tháng kể từ ngày các bên phát sinh tranh chấp đối với khiếu kiện về chất lượng, ba tháng đối với các trường hợp khác theo qui định của Luật Thương mại, nếu các bên không có thoả thuận trong hợp đồng.
D. Do các bên thoả thuận trong hợp đồng hoặc theo qui định của Luật Thương mại, sáu tháng kể từ ngày giao hàng đối với khiếu kiện về chất lượng, ba tháng đối với các trường hợp khác.
30/08/2021 1 Lượt xem
Câu 2: Trình bày những thủ tục chủ yếu cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh khi thành lập doanh nghiệp thương mại?
A. Làm đơn và kê khai theo mẫu của Bộ kế hoạch và đầu tư, nộp bộ hồ sơ tại Bộ kế hoạch và đầu tư, 15 ngày sau sẽ có giấy chứng nhận, nếu hồ sơ hợp lệ.
B. Làm đơn và kê khai theo mẫu của Bộ kế hoạch và đâù tư, nộp bộ hồ sơ tại Sở kế hoạch và đầu tư, 15 ngày sau sẽ có giấy chứng nhận, nếu hồ sơ hợp lệ.
C. Làm đơn và kê khai theo mẫu của UBND tỉnh, nộp bộ hồ sơ tại Sở kế hoạch và đầu tư, 15 ngày sau sẽ có giấy chứng nhận, nếu hồ sơ hợp lệ.
D. Làm đơn và kê khai theo mẫu của Bộ kế hoạch và đầu tư, nộp bộ hồ sơ tại Sở Thương mại, 15 ngày sau sẽ có giấy chứng nhận, nếu hồ sơ hợp lệ.
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu 3: Phân biệt khái niệm hành vi thương mại theo Luật thương mại với hành vi kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp?
A. Hành vi thương mại theo Luật Thương mại là hành vi của cá nhân, tổ chức có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, hành vi kinh doanh theo luật doanh nghiệp là hành vi của nhà kinh doanh nhằm mục đích kiếm lời.
B. Hành vi thương mại theo luật thương mại là hành vi của thương nhân trong hoạt động thương mại, hành vi kinh doanh theo luật doanh nghiệp là hành vi của nhà sản xuất, kinh doanh nhằm mục đích kiếm lời.
C. Hành vi thương mại theo luật Thương mại là hành vi của thương nhân có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, hành vi kinh doanh theo luật doanh nghiệp là hành vi của doanh nhân nhằm mục đích kiếm lời.
D. Hành vi thương mại theo luật thương mại là hành vi của cá nhân, tổ chức có kinh doanh thương mại, hành vi kinh doanh theo luật doanh nghiệp là hành vi của nhà kinh doanh nhằm mục đích kiếm lời.
30/08/2021 1 Lượt xem
Câu 4: Luật thương mại hiện hành qui định hàng hoá bao gồm những loại nào?
A. Tất cả các sản phẩm được phép mua bán, trao đổi lưu thông trên thị trường, kể cả đất đai, công trình, nhà ở cho thuê, mua bán.
B. Tất cả những tài sản gồm động sản và bất động sản như máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, vật liệu, nhà ở cho thuê, mua bán.
C. Một số hàng hoá được phép lưu thông trên thị trường như máy móc, thiết bị, nguyên liệu, vật liệu, hàng tiêu dùng, nhà ở cho thuê, mua bán.
D. Gồm máy móc, thiết bị, nguyên liệu, vật liệu, hàng tiêu dùng, các động sản khác lưu thông trên thị trường, nhà ở cho thuê, mua bán.
30/08/2021 1 Lượt xem
Câu 5: Thuế thu nhập doanh nghiệp được áp dụng miễn thuế trong những trường hợp nào?
A. Miễn cho doanh nghiệp trong nước mới thành lập trong hai năm.
B. Miễn cho doanh nghiệp trong nước mới thành lập ở các vùng xa xôi, hẻo lánh trong hai năm.
C. Miễn cho doanh nghiệp trong nước mới thành lập trong hai năm nếu có gặp khó khăn về sản xuất, kinh doanh từ khi thành lập.
D. Miễn cho doanh nghiệp trong nước mới thành lập trong hai năm nếu doanh nghiệp chưa có thu nhập.
30/08/2021 1 Lượt xem
Câu 6: Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện tại đối với doanh nghiệp Nhà nước (không tính thuế mới được áp dụng tháng 7/2004) quy định thuế suất chung, thuế suất thấp nhất, cao nhất là bao nhiêu?
A. Thuế suất chung 32%, thấp nhất 15%, cao nhất 50%.
B. Thuế suất chung 32%, thấp nhất 10%, cao nhất 50%.
C. Thuế suất chung 32%, thấp nhất 25%, cao nhất 50%.
D. Thuế suất chung 32%, thấp nhất 20%, cao nhất 50%.
30/08/2021 1 Lượt xem
Câu hỏi trong đề: Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật Kinh tế - Phần 6
- 0 Lượt thi
- 35 Phút
- 30 Câu hỏi
- Sinh viên
Cùng chủ đề Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật Kinh tế có đáp án
- 442
- 0
- 30
-
20 người đang thi
- 257
- 0
- 30
-
49 người đang thi
- 274
- 0
- 30
-
28 người đang thi
- 279
- 0
- 30
-
96 người đang thi
Chia sẻ:
Đăng Nhập để viết bình luận