Câu hỏi: Phân biệt khái niệm hành vi thương mại theo Luật thương mại với hành vi kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp?
A. Hành vi thương mại theo Luật Thương mại là hành vi của cá nhân, tổ chức có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, hành vi kinh doanh theo luật doanh nghiệp là hành vi của nhà kinh doanh nhằm mục đích kiếm lời.
B. Hành vi thương mại theo luật thương mại là hành vi của thương nhân trong hoạt động thương mại, hành vi kinh doanh theo luật doanh nghiệp là hành vi của nhà sản xuất, kinh doanh nhằm mục đích kiếm lời.
C. Hành vi thương mại theo luật Thương mại là hành vi của thương nhân có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, hành vi kinh doanh theo luật doanh nghiệp là hành vi của doanh nhân nhằm mục đích kiếm lời.
D. Hành vi thương mại theo luật thương mại là hành vi của cá nhân, tổ chức có kinh doanh thương mại, hành vi kinh doanh theo luật doanh nghiệp là hành vi của nhà kinh doanh nhằm mục đích kiếm lời.
Câu 1: Hành vi vi phạm Luật thuế tiêu thụ đặc biệt gồm hành vi nào?
A. Không thực hiện đúng quy định về đăng ký, kê khai, chậm nộp thuế, khai man, không nộp thuế.
B. Không thực hiện đúng quy định về đăng ký, kê khai, chậm nộp thuế, khai man, không nộp thuế, nộp phạt về thuế.
C. Khai man, trốn thuế, chậm nộp thuế.
D. Khai man, trốn thuế, chậm nộp thuế, chậm nộp tiền phạt về thuế.
30/08/2021 1 Lượt xem
Câu 2: Xử lý vi phạm hợp đồng mua bán hàng hoá bằng biện pháp vi phạm có những nội dung gì?
A. Là việc bên có quyền lợi bị vi phạm yêu cầu bên vi phạm trả một khoản tiền phạt nhất định do vi phạm hợp đồng, nếu trong trường hợp có thoả thuận hoặc pháp luật có qui định.
B. Là việc bên có quyền lợi bị vi phạm yêu cầu bên vi phạm trả một khoản tiền phạt nhất định do vi phạm hợp đồng, nếu trong hợp đồng có thoả thuận.
C. Là việc bên có quyền lợi bị vi phạm yêu cầu bên vi phạm trả một khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng, nếu pháp luật có qui định.
D. Là việc bên có quyền lợi bị vi phạm yêu cầu bên vi phạm trả một khoản tiền phạt nhất định hoặc trả bằng hiện vật do vi phạm hợp đồng, nếu trong hợp đồng có thoả thuận hoặc pháp luật có qui định.
30/08/2021 1 Lượt xem
Câu 3: Thời hạn khiếu nại về tranh chấp thương mại được qui định như thế nào?
A. Bốn tháng kêt từ ngày giao hàng đối với khiến kiện về chất lượng; ba tháng đối với các trường hợp khác theo qui định của Luật thương mại, nếu các bên không có thoả thuận trong hợp đồng.
B. Sau tháng kể từ ngày trả tiền xong đối với khiếu kiện về chất lượng, ba tháng đối với các trường hợp khác theo qui định của Luật Thương mại, nếu các bên không có thoả thuận trong hợp đồng.
C. Sáu tháng kể từ ngày các bên phát sinh tranh chấp đối với khiếu kiện về chất lượng, ba tháng đối với các trường hợp khác theo qui định của Luật Thương mại, nếu các bên không có thoả thuận trong hợp đồng.
D. Do các bên thoả thuận trong hợp đồng hoặc theo qui định của Luật Thương mại, sáu tháng kể từ ngày giao hàng đối với khiếu kiện về chất lượng, ba tháng đối với các trường hợp khác.
30/08/2021 1 Lượt xem
Câu 4: Hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương mại bao gồm:
A. Vi phạm quy định về giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thành lập và hoạt động của văn phòng đại diện, lưu thông, kinh doanh, hàng hoá, dịch vụ trên thị trường, xúc tiến thương mại, và các hoạt động thương mại khác.
B. Vi phạm quy định về giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, thành lập và hoạt động của văn phòng đại diện, chi nhánh thương nhân nước ngoài tại Việt Nam, lưu thông, kinh doanh, hàng hoá, dịch vụ trên thị trường, xúc tiến thương mại, xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoám dịch vụ và liên quan đến xuất khẩu hàng hoá.
C. Vi phạm quy định về cấp đăng ký kinh doanh, thành lập và hoạt động của tổ chức nước ngoài tại Việt Nam, lưu thông, kinh doanh, hàng hoá, dịch vụ trên thị trường, xúc tiến thương mại, xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ.
D. Vi phạm quy định về giấy chứng nhận thành lập và hoạt động của văn phòng đại diện, chi nhánh, tổ chức thương nhân nước ngoài tại Việt Nam, lưu thông, kinh doanh, dịch vụ trên thị trường, xúc tiến thương mại, xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ và các hoạt động thương mại khác.
30/08/2021 1 Lượt xem
Câu 5: Các cơ quan Nhà nước quản lý về thương mại gồm:
A. Chính phủ, các bộ, các cơ quan ngang bộ và các cơ quan thuộc Chính phủ.
B. Chính phủ, các bộ, các cơ quan ngang bộ và các cơ quan thuộc Chính phủ, UBND các cấp.
C. Chính phủ thống nhất quản lý về thương mại, bộ thương mại, các cơ quan thành viên của Chính phủ có trách nhiệm quản lý về thương mại trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình, UBND các cấp, thanh tra thương mại.
D. Chính phủ thống nhất quản lý về thương mại, bộ thương mại, các cơ quan thành viên của Chính phủ có trách nhiệm quản lý về thương mại trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình, UBND các cấp, thanh tra thương mại, cơ quan quản lý thị trường.
30/08/2021 1 Lượt xem
Câu 6: Thế nào là đối tượng nộp thuế?
A. Là những cá nhân, tổ chức nào có nghĩa vụ nộp hoặc không phải nộp một loại thuế nhất định.
B. Là những cá nhân, tổ chức nào có nghĩa vụ nộp thuế.
C. Là những cá nhân, tổ chức có nghĩa vụ nộp các loại thuế.
D. Là những cá nhân, tổ chức có nghĩa vụ nộp hoặc không nộp thuế.
30/08/2021 1 Lượt xem
Câu hỏi trong đề: Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật Kinh tế - Phần 6
- 0 Lượt thi
- 35 Phút
- 30 Câu hỏi
- Sinh viên
Cùng chủ đề Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật Kinh tế có đáp án
- 499
- 0
- 30
-
50 người đang thi
- 315
- 0
- 30
-
57 người đang thi
- 326
- 0
- 30
-
24 người đang thi
- 335
- 0
- 30
-
75 người đang thi
Chia sẻ:
Đăng Nhập để viết bình luận