Câu hỏi:

Khi nói về phát triển, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Sinh trưởng là một phần của phát triển.

II. Phát triển bao gồm toàn bộ những biến đổi trong chu trình sống của cơ thể.

III. Sự tăng kích thước tế bào là biểu hiện của quá trình phát triển.

IV. Sự tăng số lượng tế bào, phân hóa tế bào và hình thành cơ quan mới đều là biểu hiện của quá trình phát triển.

292 Lượt xem
18/11/2021
3.7 12 Đánh giá

A. 1

B. 4

C. 3

D. 2

Đăng Nhập để xem đáp án
Câu hỏi khác cùng đề thi
Câu 3:

Auxin chủ yếu sinh ra ở đâu?

A. tế bào đang phân chia ở rễ, hạt, quả

B. lá, rễ

C. đỉnh của thân và cành

D. thân, cành

Xem đáp án

18/11/2021 1 Lượt xem

Câu 4:

Ecđixơn gây ra hiện tượng gì?

A. lột xác của sâu bướm, kích thích sâu biến thành nhộng và bướm

B. ức chế sự lột xác của sâu bướm, kìm hãm sâu biến thành nhộng và bướm

C. ức chế sự lột xác của sâu bướm, kích thích sâu biến thành nhộng và bướm

D. lột xác của sâu bướm, ức chế sâu biến thành nhộng và bướm

Xem đáp án

18/11/2021 1 Lượt xem

Câu 5:

Hướng động ở thực vật là gì?

A. Phản ứng của thực vật với tác nhân kích thích

B. Hình thức phản ứng của thân cây đối với các tác nhân từ mọi hướng

C. Sự vận động của cơ quan thực vật do sự thay đổi các yếu tố vật lí hóa học bên trong tế bào

D. Hình thức phản ứng của cơ quan thực vật đối với các tác nhân kích thích từ một hướng xác định

Xem đáp án

18/11/2021 1 Lượt xem

Câu 6:

Trong thực tiễn sản xuất nông nghiệp, auxin được sử dụng nhằm mục đích nào sau đây?

A. Kích thích ra rễ ở cành giâm, tăng tỷ lệ đậu quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô tế bào thực vật, diệt cỏ

B. Kích thích ra rễ ở cành giâm, tăng tỷ lệ thụ quả, tạo quả có hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ

C. Kích thích ra rễ ở cành giâm, hạn chế tỷ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ

D. Hạn chế ra rễ ở cành giâm, tăng tỷ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ

Xem đáp án

18/11/2021 1 Lượt xem

Chưa có bình luận

Đăng Nhập để viết bình luận

Đề thi giữa HK2 môn Sinh học 11 năm 2021 của Trường THPT Ngô Lễ Tân
Thông tin thêm
  • 2 Lượt thi
  • 50 Phút
  • 40 Câu hỏi
  • Học sinh